Sau phiên đỏ lửa đầu tuần, VN-Index mở cửa xanh nhẹ hơn 1 điểm. Tuy nhiên lực cung tăng dần sau 9h30 khiến chỉ số chính lại rơi vào vùng giá đỏ.
VN-Index nhìn chung vẫn duy trì biến động giằng co thể hiện qua các nhịp trồi sụt quanh tham chiếu.
Nhóm VN30 giao dịch khởi sắc hơn với 17 mã tăng, 12 mã giảm và 1 mã đứng giá tham chiếu. Trong đó, các cổ phiếu giao dịch kém tích lực kéo tụt VN-Index giảm điểm như VCB, VIC, VHM, NVL, SAB, VRE. Diễn biến trái chiều, HPG, EIB, CTG, CTB, VIB, … thúc đẩy đà tăng của chỉ số.
Thị trường ghi nhận 407 mã tăng, 279 mã giảm và 174 mã tham chiếu. Khối lượng giao dịch khoảng gần 219 triệu đơn vị, tương đương 3.500 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch khớp lệnh trên HOSE đạt 2.554 tỷ đồng.
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 29/4: Quyết định chính sách của BOC – FED
05:05 PM 29/04
Giá vàng 29/4: Rơi tiếp 1,5 triệu – NĐT ôm vàng ‘đau đầu’ trước kì nghỉ lễ 30/4 – 1/5
01:25 PM 29/04
SAXO BANK: Sự thật bất ngờ: Vàng chưa hết tăng, nhưng bạc có thể khiến bạn “trả giá”!
11:35 AM 29/04
World Bank cảnh báo: “Trần” giá Vàng 2026 đã lộ diện!
09:10 AM 29/04
Tin sáng 29/4: Phố Wall thoái lui khỏi đỉnh kỉ lục – Vàng rớt hơn 2% khi dầu WTI sát mốc 100USD
09:00 AM 29/04
Tỷ giá VND/USD phiên 14/2: Đồng USD điều chỉnh tăng trong ngân hàng, TT tự do hạ giá bán ra
12:03 PM 14/02
Giá khí đốt tự nhiên tăng nhẹ với mức điều chỉnh dưới 0,5%
11:18 AM 14/02
Nhận định TTCK phiên 14/2: Rủi ro mở rộng nhịp điều chỉnh xuống vùng hỗ trợ sâu hơn quanh 1.01x
09:53 AM 14/02
Một số thông tin hỗ trợ giúp thị trường cà phê giữ đà tăng, nhưng rủi ro vẫn hiện hữu từ chính sách tiền tệ của Fed
09:53 AM 14/02
Giá xăng tăng, dầu giảm trong kỳ điều chỉnh ngày 13/2/2023
03:33 PM 13/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,750 100 | 26,800 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |