VN30F2302 giảm 0,61%, còn 1.038,6 điểm; VN30F2303 giảm 0,92%, còn 1.034 điểm; hợp đồng VN30F2306 giảm 0,63%, còn 1.028,9 điểm; hợp đồng VN30F2309 giảm 1,24%, còn 1.025,3 điểm. Hiện tại, chỉ số cơ sở VN30-Index đang ở mức 1.040,4 điểm.
Khối lượng và giá trị giao dịch của thị trường phái sinh lần lượt tăng 9,67% và 7,56% so với phiên ngày 10/2. Cụ thể, khối lượng giao dịch F2302 tăng 8,34% với 289.504 hợp đồng được khớp lệnh. Khối lượng giao dịch của F2303 đạt 7.015 hợp đồng, tăng 118,26% so với phiên trước. Khối ngoại tiếp tục mua ròng với tổng khối lượng đạt 1.023 hợp đồng.
VN30-Index giảm điểm và hình thành mẫu hình nến Hammer cho thấy tâm lý rất bi quan của nhà đầu tư sau các phiên giảm điểm liên tiếp. Chỉ số đang bám vào đường Lower Band của Bollinger Bands và dải này đang bung nén nên rủi ro giảm điểm ở các phiên tới sẽ càng tăng cao. Khối lượng giao dịch tiếp tục nằm dưới mức trung bình 20 ngày chứng tỏ dòng tiền vẫn đang giữ sự thận trọng.
Dưới đây là nhận định của các công ty chứng khoán ngày 14/2:
Công ty chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN)
VN30F2302 xuất hiện nhịp bật tăng mạnh về cuối phiên từ vùng 1.020 điểm tương ứng cận dưới của đường Regression Channel. Như vậy, trong phiên tới VN30F2302 sẽ hướng lên vùng cản 1.044-1.047 điểm và xa hơn 1.056-1.060 điểm.
Trên khung Daily, xu hướng ngắn hạn duy trì ở mức Giảm. NĐT mở vị thế Long tại vùng 1.033-1.035 điểm, dừng lỗ 1.030 điểm và chốt lời 1.044-1.047 điểm. Vị thế Short xem xét tại vùng 1.056-1.060 điểm.
Công ty chứng khoán KB Việt Nam (KBSV)
F1 giảm điểm với biên độ mở rộng trong phiên trước khi hồi phục và lấy lại một phần điểm số đã mất về cuối phiên. Vùng hỗ trợ gần quanh 1.040 (+-5) điểm đã cho phản ứng và giúp cho chỉ số tránh được một nhịp giảm sâu trong phiên.
Mặc dù vậy, với xu hướng giảm điểm trong trung hạn vẫn đóng vai trò chủ đạo, F1 đang đứng trước rủi ro mở rộng nhịp điều chỉnh xuống vùng hỗ trợ sâu hơn quanh 101x. Chiến lược giao dịch trong phiên là linh hoạt trading hai chiều, Bán (SHORT) tại kháng cự, Mua (LONG) tại hỗ trợ.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
“Chuyện quái gì đang xảy ra?”: Vàng cắm đầu rơi thẳng về 4.000 USD bất chấp USD suy yếu!
09:20 AM 23/10
Giá xăng dầu hôm nay 22/10/2026: Xăng E10 giảm mạnh hơn 1.800 đồng/lít, giá dầu đi ngược chiều
03:50 PM 22/10
Giá USD ngày 22/10: Tỷ giá ngân hàng quay đầu giảm nhẹ
10:25 AM 22/10
Tin sáng 22/10: Phố Wall tiếp đà tăng mạnh – Vàng hồi phục cầm chừng khi USD ngừng tăng, Dầu ổn định
09:25 AM 22/10
Điểm tin ngày 21/10: Loạt “ông lớn” ngân hàng trung ương lên tiếng, Vàng tối nay đi theo hướng nào?
03:05 PM 21/10
Cuộc đổi ngôi thế kỷ: Bí mật đằng sau con số 700 tỷ USD khiến giới buôn vàng toàn cầu phát sốt
01:50 PM 21/10
Báo động đỏ thị trường vàng: Phe gấu dồn lực đục thủng mốc $4.100, nguy cơ lao dốc không phanh?
01:35 PM 21/10
Một số thông tin hỗ trợ giúp thị trường cà phê giữ đà tăng, nhưng rủi ro vẫn hiện hữu từ chính sách tiền tệ của Fed
09:53 AM 14/02
Giá xăng tăng, dầu giảm trong kỳ điều chỉnh ngày 13/2/2023
03:33 PM 13/02
Tỷ giá VND/USD phiên 13/2: TT tự do giảm mạnh giá mua vào, NHTM không đồng nhất với diễn biến tăng/giảm trái chiều
12:03 PM 13/02
‘Bốc hơi’ trên 1%, giá khí đốt tự nhiên lùi về mức 2,55 USD/mmBTU trong phiên sáng đầu tuần
10:28 AM 13/02
Nhận định TTCK phiên 13/2: Cần quan sát diễn biến cung cầu tại vùng hỗ trợ 1.050 điểm
09:53 AM 13/02
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 13/2: VN30-Index tiếp tục lùi bước để thăm dò hỗ trợ 1.045 điểm
09:53 AM 13/02
CPI của Mỹ “phả hơi nóng hay lạnh” vào giá vàng tuần tới?
09:53 AM 13/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 0 | 26,080 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,000-300 | 142,000-300 |
| Vàng nhẫn | 139,000-300 | 142,030-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,610-20 | 26,020-20 |
AUD |
17,6681 | 18,4192 |
CAD |
17,968-2 | 18,731-2 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,219-40 | 29,708-42 |
CHF |
30,626-87 | 31,927-91 |
GBP |
33,701-29 | 35,132-30 |
CNY |
3,773-3 | 3,933-3 |