Sau phiên giảm mạnh hôm qua, VN-Index phiên hôm nay mở gap tăng nhẹ. Đà tăng nới rộng về giữa phiên sáng với sắc xanh chiếm ưu thế trong bảng điện nhưng chủ yếu chỉ là xanh nhẹ, chỉ số chủ yếu được nâng đỡ nhờ giao dịch tích cực của VCB.
Thị trường thu hẹp đà tăng về cuối phiên trước sự đảo chiều giảm giá của một số cổ phiếu bluechip.
Theo quan sát, bộ đôi tác động tiêu cực nhất lên chỉ số vẫn là hai đại diện “họ Vingroup” là VHM và VIC với tỉ lệ giảm lần lượt là 3,5% và 2,2%. Bên cạnh đó, trụ đỡ chính của thị trường là VCB cũng thu hẹp đà tăng, kết phiên sáng tăng 3,7% lên 95.400 đồng/cp.
Nhóm thép giao dịch phân hóa với các mã tăng giá như HPG (0,8%), TLH (0,6%), TNA (0,2%), … Ngược lại, các mã dừng chân dưới tham chiếu có cổ phiếu HMC, VGS, POM, NKG, TVN, HSG với tỷ lệ mất giá 0,5-2,2%.
Thanh khoản thị trường đạt 4.798 tỷ đồng, tương đương gần 286,2 triệu đơn vị, tăng nhẹ so với phiên giao dịch trước đó. Độ rộng thị trường nghiên hẳn về bên bán với số mã giảm gấp đôi mã tăng.
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 29/4: Quyết định chính sách của BOC – FED
05:05 PM 29/04
Giá vàng 29/4: Rơi tiếp 1,5 triệu – NĐT ôm vàng ‘đau đầu’ trước kì nghỉ lễ 30/4 – 1/5
01:25 PM 29/04
SAXO BANK: Sự thật bất ngờ: Vàng chưa hết tăng, nhưng bạc có thể khiến bạn “trả giá”!
11:35 AM 29/04
World Bank cảnh báo: “Trần” giá Vàng 2026 đã lộ diện!
09:10 AM 29/04
Tin sáng 29/4: Phố Wall thoái lui khỏi đỉnh kỉ lục – Vàng rớt hơn 2% khi dầu WTI sát mốc 100USD
09:00 AM 29/04
Nhận định TTCK phiên 8/2: Kỳ vọng VN-Index sẽ bật lên khi gặp vùng hỗ trợ 1.050-1.060
09:53 AM 08/02
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 8/2: Có động thái thăm dò dòng tiền hỗ trợ tại nền 1.055-1.075 điểm
09:53 AM 08/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,740 -10 | 26,790 -10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |