VN30F2301 tăng 0,24%, đạt 1.065,2 điểm; VN30F2302 giảm 0,01%, còn 1.059,9 điểm; hợp đồng VN30F2303 giảm 0,24%, còn 1.051,7 điểm; hợp đồng VN30F2306 tăng 0,03%, đạt 1.039,3 điểm. Hiện tại, chỉ số cơ sở VN30-Index đang ở mức 1.066,24 điểm.
Khối lượng trên VN30F2301 giảm 8%, VN30F2302 tăng 80%, VN30F2303 tăng 22% và VN30F2306 giảm 29% so với phiên liền trước. Khối ngoại quay lại mua ròng với tổng khối lượng đạt 835 hợp đồng.
Áp lực bán tại vùng 1.075 diễn ra nhưng lực cầu tại vùng 1.060 vẫn cho tín hiệu tích cực giúp cho VN30-Index tiếp tục duy trì trạng thái trung lập. Ở góc nhìn kỹ thuật, thị trường đóng cửa với cây nên Doji đỏ cho tín hiệu áp lực bán tại vùng 1.070 vẫn không nhỏ nhưng ngược lại, lực cầu tại vùng 1.060 vẫn là khá tích cực.
Xu hướng chung duy trì trạng thái trung lập trong ngắn hạn khi duy trì trên vùng MA20, tương đương ngưỡng 1.038 điểm. MACD trên khung 1 ngày của VN30 và VN30F1M cho tín hiệu phục hồi ngắn hạn. RSI của VN30 và VN30F1M cho thấy sự phục hồi tích cực (sideway-up).
Dưới đây là nhận định của các công ty chứng khoán ngày 13/1
Công ty chứng khoán Yuanta Việt Nam (YSVN)
VN30F2301 tiếp tục dao động trong kênh giá hồi quy cho thấy đà tăng ngắn hạn vẫn chưa bị phá vỡ tương ứng vùng 1.055-1.060 điểm đang là vùng hỗ trợ ngắn hạn cho giá. Đồng thời, theo mẫu hình giá, VN30F2301 kỳ vọng vẫn đang tích lũy trong vùng 1.063-1.069 điểm trước khi tiếp tục xu hướng.
Trên khung Daily, xu hướng ngắn hạn duy trì ở mức tăng. Nhà đầu tư xem xét chiến lược Mua (Long) tại vùng 1.060-1.063 điểm, dừng lỗ 1.057 và chốt lời tại mức 1.070 hoặc xa hơn tại 1.080 điểm. Vị thế Bán (Short) xem xét tại vùng 1.070 hoặc xa hơn tại 1.080 điểm.
Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
Các HĐTL có một phên biến động trái chiều. Cụ thể, VN30F2301 và VN30F2306 tăng theo nhịp vận động của VN30, VN30F2302 và VN30F2303 biến động theo chiều ngược lại. BSC khuyến nghị nhà đầu tư giao dịch thận trọng trong những phiên tới.
Công ty chứng khoán KB Việt Nam (KBSV)
Sau nhịp tăng điểm tích cực đầu phiên, F1 đảo chiều giảm điểm giằng cho trước khi hồi phục về cuối phiên. Diễn biến giằng co cùng thanh khoản sụt giảm cho thấy tâm lý thận trọng của cả bên mua và bên bán trước thềm công bố số liệu lạm phát Mỹ.
Trong kịch bản tích cực, F1 đang đứng trước cơ hội chinh phục ngưỡng cản gần quanh 1.06x và hướng lên vùng đích kỳ vọng kế tiếp quanh 1.08x. Chiến lược giao dịch trong phiên là linh hoạt trading hai chiều, Bán (Short) tại kháng cự, Mua (Long) tại hỗ trợ.
Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.
tygiausd.org
BofA: Vàng đang bị định giá thấp nhất 3 năm – Điều gì sẽ xảy ra nếu dòng tiền tăng tốc?
02:11 PM 25/08
Tỷ giá USD/VND ngày 25/8: TGTT tăng 15 đồng – các NHTM đồng loạt hạ giá mua – bán đồng USD
11:15 AM 25/08
Tiêu điểm phiên 24/8: Căng thẳng Mỹ – Canada leo thang, dòng tiền đổ vào tài sản an toàn như vàng
03:40 PM 24/08
Vàng tăng vọt lên đỉnh 3 tháng, 4.700 USD đang ở rất gần?
02:15 PM 24/08
Cập nhật giá vàng sáng 24/8: Thế giới tăng 1% lên $4650 – vàng SJC nhanh chân cán mốc 149 triệu
09:35 AM 24/08
Thị trường cà phê tăng tốc khi lạm phát Mỹ giảm mạnh, Robusta vọt lên 1.881 USD với mức tăng 70 USD/tấn
09:53 AM 13/01
Bảng giá vàng sáng 13/1: Phản ứng tích cực theo đà bứt phá của vàng thế giới, SJC tăng mạnh – bứt ra khỏi mốc 67 triệu đồng
09:53 AM 13/01
Giá USD hôm nay 13.1.2023: Đô la Mỹ tự do tiếp tục giảm sâu
08:59 AM 13/01
Tiết kiệm hút tiền nhàn rỗi
06:44 AM 13/01
Đầu tư kinh doanh bất động sản được đánh giá rủi ro tăng
05:59 PM 12/01
CEO JPMorgan: 50% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất lên mức 6%
03:13 PM 12/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,920 50 | 25,970 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 147,600600 | 150,600600 |
| Vàng nhẫn | 147,600600 | 150,630600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,900-50 | 26,310-50 |
AUD |
18,182-81 | 18,955-84 |
CAD |
18,367-74 | 19,147-77 |
JPY |
158-1 | 169-1 |
EUR |
29,661-82 | 31,225-87 |
CHF |
31,667-124 | 33,012-129 |
GBP |
34,693-59 | 36,166-61 |
CNY |
3,786-8 | 3,947-8 |