Các số liệu ấn tượng hàng quý đã được điều chỉnh chỉ vào tháng 3, với doanh số tăng 263% về khối lượng, hãng tin tức đưa ra những số liệu thu được theo luật tự do thông tin.
“Chúng tôi có doanh số lớn mạnh trên hầu hết các thị trường, nhưng đặc biệt là Đức và Anh”. Chris Howard, giám đốc bán hàng vàng bạc của The Royal Mint cho biết. “Nhu cầu về vàng vật lý tăng lên mạnh mẽ trong thời gian đó, đặc biệt là đồng Britannia 1 ounce của chúng tôi”.
Các sản phẩm vàng được bán bởi U.K Royal Mint tăng 178% trong tháng Ba, so với năm trước.
Nhu cầu tăng lên khi giá vàng tiếp tục những lợi nhuận đáng ngạc nhiên của nó. Sự phục hồi gần đây của giá được lèo lái bởi các bất ổn địa chính trị.
“Tất cả những động thái gần đây của ngài Tổng thống (như giữ đồng đô-la ở mức thấp, bày tỏ ủng hộ Fed, xóa bỏ căng thẳng với Trung Quốc), đi cùng với việc gia tăng căng thẳng với Bắc Triều Tiên, đã đẩy giá vàng lên cao”, Edward Meir, nhà phân tích của INTL FCStone nói.
Vào thứ Năm, vàng giao ngay ổn định ở mức $1287,8/oz, sau khi chạm mốc $1288,64- mốc cao nhất từ đầu tháng 11.
Giavang.net
BofA: Vàng đang bị định giá thấp nhất 3 năm – Điều gì sẽ xảy ra nếu dòng tiền tăng tốc?
02:11 PM 25/08
Tỷ giá USD/VND ngày 25/8: TGTT tăng 15 đồng – các NHTM đồng loạt hạ giá mua – bán đồng USD
11:15 AM 25/08
Tiêu điểm phiên 24/8: Căng thẳng Mỹ – Canada leo thang, dòng tiền đổ vào tài sản an toàn như vàng
03:40 PM 24/08
Vàng tăng vọt lên đỉnh 3 tháng, 4.700 USD đang ở rất gần?
02:15 PM 24/08
Cập nhật giá vàng sáng 24/8: Thế giới tăng 1% lên $4650 – vàng SJC nhanh chân cán mốc 149 triệu
09:35 AM 24/08
Vàng tăng mạnh lên gần $1300/oz
11:51 AM 14/04
Bảng giá vàng 9h sáng 14/04: Vàng SJC gần chạm mốc 37 triệu
08:46 AM 14/04
Nỗi sợ hãi đang “ám ảnh” thị trường toàn cầu?
04:50 PM 13/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,820 -100 | 25,860 -110 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 147,600 | 150,600 |
| Vàng nhẫn | 147,600 | 150,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,890-10 | 26,300-10 |
AUD |
18,23249 | 19,00651 |
CAD |
18,39022 | 19,17023 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,70140 | 31,26742 |
CHF |
31,75487 | 33,10290 |
GBP |
34,72027 | 36,19529 |
CNY |
3,7870 | 3,9470 |