Áp lực bán trên diện rộng khiến VN-Index không thể giữ được mốc 1.000 điểm. Tạm kết phiên giao dịch sáng nay, nhóm VN30 có 28 mã giảm giá, áp đảo so với 2 mã tăng giá. Hai cổ phiếu giữ được sắc xanh trong rổ là SAB và GAS với tỷ lệ tăng lần lượt là 3,4% và 0,6%. Theo quan sát, Top10 cổ phiếu tác động tiêu cực nhất lên VN-Index có tới 9 mã thuộc nhóm VN30.
Diễn biến theo nhóm ngành, sắc đỏ lại lần nữa phủ bóng lên các ngành nghề kinh doanh. Trong đó, cổ phiếu của các nhà băng vẫn là lực cản lớn nhất của thị trường với mức ảnh hưởng giảm gần 8 điểm. Theo sau đó là nhóm bất động sản, chứng khoán, bán lẻ, xây dựng, sản xuất thực phẩm.
Là nhóm phản ứng rất nhạy với chỉ số, cổ phiếu của nhiều công ty chứng khoán đồng loạt giảm sàn trong phiên sáng nay như FTS, VND, APG, CTS, VIX, WSS, APS.
Số mã giảm vẫn áp đảo trên sàn HOSE với 382 cổ phiếu, 52 mã tăng và 37 mã đứng giá tham chiếu. Tương tự, sàn HNX có 146mã đỏ, trong khi có 36 mã xanh và 25 mã giữ giá không đổi.
Thanh khoản phiên sáng nay tiếp tục duy trì ở mức thấp với hơn 5.367 tỷ đồng, tương đương gần 321,5 triệu cổ phiếu giao dịch. Trong đó, giá trị khớp lệnh trên HOSE đạt 4.092 tỷ đồng.
tygiausd.org
Chiều 23/6: SJC giảm thêm 1 triệu so với trưa, về 147 triệu
05:00 PM 23/06
Giá vàng hôm nay 23/6: Thế giới rơi về $41xx – Vàng trong nước vẫn cố trụ lại vùng 148 triệu
01:00 PM 23/06
Morgan Stanley cảnh báo: Giá vàng khó chạm mốc 5.200 USD/ounce năm 2026 nếu thiếu dòng tiền ETF –
09:50 AM 23/06
Bảng giá vàng sáng 24/10: SJC đồng loạt suy yếu
09:33 AM 24/10
Phòng vệ rủi ro tỷ giá
08:33 AM 24/10
Giá vàng tuần tới bứt phá trước lo ngại FED “chùn bước”?
08:23 AM 24/10
Nhận định CK phái sinh phiên 24/10: Tiếp tục giảm điểm
08:18 AM 24/10
Lo sợ lạm phát, Nga không mua vàng để tăng dự trữ
04:28 PM 22/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,750 170 | 26,780 180 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |