Trả lời phỏng vấn kênh truyền hình CNN, Bộ trưởng Yellen thừa nhận các biện pháp thắt chặt tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát có thể làm chậm đà tăng trưởng. Bà chia sẻ: “Đây là nguy cơ mà chúng tôi đang theo dõi, nhưng chúng ta có một thị trường lao động rất mạnh, và tôi cho rằng chúng ta hoàn toàn có thể duy trì ưu thế này”.
Cũng theo bà Yellen, Ngân hàng Dự trữ Liên bang (Fed) đang hướng đến mục tiêu “hạ cánh mềm” cho nền kinh tế lớn nhất thế giới – khi giảm dần lạm phát về mức 2% mà không gây suy thoái. Bà khẳng định: “Tôi tin rằng có cách để đạt được mục tiêu đó. Về lâu dài, không có lý gì mà một thị trường lao động vững mạnh lại không (góp phần) kiểm soát được lạm phát”.
Lạm phát tại Mỹ đạt đỉnh trong vòng 40 năm hồi tháng 6 ở mức 9,1% và sau đó giảm xuống trong tháng 7. Do lạm phát cao, Fed đã tăng lãi suất 4 lần trong năm 2022 và có thể sẽ tiếp tục tăng nữa trong phần còn lại của năm.
tygiausd.org
Tiêu điểm phiên 28/8: Bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Hội nghị Jackson Hole
05:40 PM 28/08
Tỷ giá USD/VND ngày 28/8: TGTT giảm 1 đồng – các NHTM neo giá bán USD thấp hơn rất nhiều mức trần
11:55 AM 28/08
Giá vàng vẫn nằm trong tay phe mua: Chuyên gia Forex.com cảnh báo điều gì sau đà tăng 15%?
11:35 AM 28/08
Tiêu điểm phiên 27/8: Khai mạc Hội nghị Jackson Hole – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần
05:50 PM 27/08
PTKT: Vàng chưa chịu dừng lại: Dù về sát 4.600 USD, mục tiêu 4.861 USD đang ở rất gần
03:10 PM 27/08
TTCK phiên sáng 12/9: Tiếp đà hồi phục, VN-Index tăng hơn 7 điểm. Ấn tượng cổ phiếu bán lẻ
12:43 PM 12/09
Bảng giá vàng sáng 12/9: Khởi động tuần mới không mấy suôn sẻ, SJC tiếp tục ‘lình xình’ dưới mốc 67 triệu đồng
09:23 AM 12/09
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 12 – 16/9
08:13 AM 12/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,860 40 | 25,890 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 145,700-1,500 | 148,700-1,500 |
| Vàng nhẫn | 145,700-1,500 | 148,730-1,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8500 | 26,2600 |
AUD |
18,2700 | 19,0610 |
CAD |
18,3300 | 19,1230 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,5570 | 31,1400 |
CHF |
31,6020 | 32,9690 |
GBP |
34,4840 | 35,9750 |
CNY |
3,7790 | 3,9430 |