Trả lời phỏng vấn kênh truyền hình CNN, Bộ trưởng Yellen thừa nhận các biện pháp thắt chặt tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát có thể làm chậm đà tăng trưởng. Bà chia sẻ: “Đây là nguy cơ mà chúng tôi đang theo dõi, nhưng chúng ta có một thị trường lao động rất mạnh, và tôi cho rằng chúng ta hoàn toàn có thể duy trì ưu thế này”.
Cũng theo bà Yellen, Ngân hàng Dự trữ Liên bang (Fed) đang hướng đến mục tiêu “hạ cánh mềm” cho nền kinh tế lớn nhất thế giới – khi giảm dần lạm phát về mức 2% mà không gây suy thoái. Bà khẳng định: “Tôi tin rằng có cách để đạt được mục tiêu đó. Về lâu dài, không có lý gì mà một thị trường lao động vững mạnh lại không (góp phần) kiểm soát được lạm phát”.
Lạm phát tại Mỹ đạt đỉnh trong vòng 40 năm hồi tháng 6 ở mức 9,1% và sau đó giảm xuống trong tháng 7. Do lạm phát cao, Fed đã tăng lãi suất 4 lần trong năm 2022 và có thể sẽ tiếp tục tăng nữa trong phần còn lại của năm.
tygiausd.org
Thị trường tài chính tuần 12–16/10: Vàng giằng co quanh 4.200 USD, dầu Brent bứt phá mốc 110 USD, cổ phiếu công nghệ Mỹ bị bán tháo
04:20 PM 17/10
Dự báo giá vàng tuần 19 – 23/10: Vượt 4.200 USD bất thành: Vàng đang tạo đỉnh ngắn hạn hay nén chờ nổ sóng?
01:50 PM 17/10
Giá vàng hôm nay 16/10: Thế giới bật tăng mạnh, trong nước bất động, chênh lệch 10,7 triệu đồng/lượng
10:05 AM 16/10
Cựu chuyên viên trái phiếu London tiết lộ bí mật dìm giá vàng và cái bẫy lịch sử năm 1933
09:40 AM 16/10
Vàng bật tăng dữ dội từ đáy 4.073 USD: Đã đến lúc tất tay?
04:40 PM 15/10
TTCK phiên sáng 12/9: Tiếp đà hồi phục, VN-Index tăng hơn 7 điểm. Ấn tượng cổ phiếu bán lẻ
12:43 PM 12/09
Bảng giá vàng sáng 12/9: Khởi động tuần mới không mấy suôn sẻ, SJC tiếp tục ‘lình xình’ dưới mốc 67 triệu đồng
09:23 AM 12/09
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 12 – 16/9
08:13 AM 12/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,900 -10 | 26,000 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,600 | 143,600 |
| Vàng nhẫn | 140,600 | 143,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6700 | 26,0800 |
AUD |
17,5580 | 18,3040 |
CAD |
17,8260 | 18,5830 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,3930 | 29,8910 |
CHF |
30,6560 | 31,9580 |
GBP |
33,6330 | 35,0610 |
CNY |
3,7740 | 3,9340 |