Giá vàng chốt phiên thứ Ba giảm 5,01 USD mỗi ounce, tuy nhiên, quý kim vẫn duy trì vùng giao dịch của 4 phiên gần đây khi hầu hết các thành phần tham gia thị trường vẫn ở trạng thái sideline trước cuộc họp của Cục dự trữ Liên bang Mỹ, nơi Ngân hàng trung ương nhiều khả năng sẽ nâng lãi suất. Sang phiên hôm nay 15/3, giá vàng có xu hướng tăng nhẹ ở thị trường châu Á, nhưng các ngưỡng giá chủ chốt vẫn được giữ vững.
Trước khi thị trường ghi nhận sự dịch chuyển có ý nghĩa, giá vàng sẽ phải hoặc đột phá lên trên phạm vi $1210/08 (ngưỡng 38,2% retracement của kênh tăng giá từ mức $1122,63 lên $1163,84) hoặc trượt xuống dưới vùng $1193/1 (50% retracement). Xử lý xong cụm $1210/08 có thể cung cấp thêm cho thị trường giá lên sức mạnh cần thiết để tiếp cận ngưỡng cản sau đó nằm tại vùng $1214/3 – nơi đáy của đám mây theo khung thời gian hàng tuần cư ngụ. Một khi kịch bản đó xảy ra, vàng (XAU/USD) sẽ nhắm mục tiêu tại $1220/18.
Trượt xuống dưới cụm $1193/1 gợi mở rằng thị trường giá xuống đã sẵn sàng thử thách mốc $1183. Nếu vùng hỗ trợ cũng bị xóa bỏ, thì vùng $1179/3 sẽ là điểm dừng chân tiếp theo của kim loại quý.

Giavang.net
Warsh đứng trước sức ép giải đáp những câu hỏi lớn về chính sách Fed tại Jackson Hole
08:55 AM 27/08
Tiêu điểm: Dự báo PCE tháng 7 của Mỹ: Lạm phát lõi 3,3% sẽ kích hoạt kịch bản nào cho Chứng khoán, USD và Vàng?
02:10 PM 26/08
Tỷ giá USD/VND ngày 26/8: TGTT giảm 4 – các NHTM vẫn mạnh tay hạ giá mua – bán đồng USD
10:40 AM 26/08
Commerzbank: Cổ phiếu vàng ETF tăng sau 7 ngày
11:55 AM 15/03
Thị trường vàng trong nước án binh chờ giá
11:24 AM 15/03
Vàng chờ đợi kết quả cuộc họp từ Fed
10:22 AM 15/03
Ngày 15/03: Tỷ giá USD/VND biến động nhẹ nhàng
09:22 AM 15/03
Bảng giá vàng 9h sáng 15/03: Giá vàng giảm nhẹ
08:51 AM 15/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,860 40 | 25,890 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 147,400100 | 150,400100 |
| Vàng nhẫn | 147,400100 | 150,430100 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,880-10 | 26,290-10 |
AUD |
18,25221 | 19,02822 |
CAD |
18,336-53 | 19,115-56 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,641-60 | 31,204-63 |
CHF |
31,600-154 | 32,941-161 |
GBP |
34,562-158 | 36,030-165 |
CNY |
3,784-3 | 3,945-3 |