CK châu Âu chạm đỉnh kỉ lục, cổ phiếu dầu thô giảm cùng giá dầu 17:02 03/11/2021

CK châu Âu chạm đỉnh kỉ lục, cổ phiếu dầu thô giảm cùng giá dầu

(3/11) Thị trường chứng khoán châu Âu tăng lên đỉnh kỉ lục sau đó hạ nhiệt khi nhà đầu tư nín thở chờ đợi kết quả cuộc họp chính sách Ngân hàng trung ương Mỹ…

Các nhà đầu tư không phản ứng quá tích cực với các số liệu kinh tế về hoạt động sản xuất:

  • Chỉ số PMI sản xuất của Tây Ban Nha tháng 10 ở mức 57,4 điểm, thấp hơn dự báo của Investing là 58,1.
  • Chỉ số PMI sản xuất của Italia tháng 10 ở mức 61,1 điểm, cao hơn dự báo của Investing là 59,7.
  • Chỉ số PMI sản xuất của Pháp tháng 10 ở mức 53,6 điểm, cao hơn dự báo của Investing là 53,5.
  • Chỉ số PMI sản xuất của Đức tháng 10 ở mức 57,8 điểm, thấp hơn dự báo của Investing là 58,2.
  • Chỉ số PMI sản xuất của khu vực châu Âu tháng 10 ở mức 58,3 điểm, thấp hơn dự báo của Investing là 58,5.

Cập nhật lúc 9h19 giờ GMT, chỉ số Stoxx 600 toàn châu Âu nhích 0,79% chạm ngưỡng 479,90 điểm.

Chỉ số DAX của Đức thoái lui 0,06%, về 15.944,78 điểm.

Chỉ số CAC của Pháp hạ 0,12%, giao dịch tại 6918,65 điểm.

Chỉ số FTSE của Anh mất 0,22%, giao dịch ở 7258,96 điểm.

Cổ phiếu BMW đã tăng 0,7% sau khi nhà sản xuất ô tô Đức báo cáo lợi nhuận hàng quý cao hơn, mặc dù họ đã nhắc lại cảnh báo về tình trạng suy thoái chip toàn cầu.

Cổ phiếu của Lufthansa bứt phá 5,2% sau khi hãng hàng không này công bố lợi nhuận trở lại tăng trưởng lần đầu tiên kể từ cuộc khủng hoảng coronavirus, được thúc đẩy bởi việc nới lỏng các hạn chế đi lại.

Cổ phiếu dầu khí dẫn đầu xu hướng giảm trên Stoxx 600, sụt 1,8%, do giá dầu thô rời đỉnh nhiều năm.

Vestas, nhà sản xuất tuabin gió lớn nhất thế giới, đã giảm 10,2% sau khi công bố lợi nhuận hoạt động quý III thấp hơn dự kiến và cắt giảm dự báo lợi nhuận cả năm.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,090 -310 26,140 -360

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,000 142,000
Vàng nhẫn 139,000 142,030

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,6100 26,0200

  AUD

17,6710 18,4220

  CAD

17,9590 18,7210

  JPY

1580 1690

  EUR

28,0980 29,5800

  CHF

30,4110 31,7030

  GBP

33,5500 34,9750

  CNY

3,7760 3,9360