Giá đồng tại London ngày 15/9 tăng do việc tăng giá tiêu dung ở Mỹ chậm lại, giảm bớt áp lực đối với việc cắt giảm chính sách sớm.
Trên sàn giao dịch London giá đồng kỳ hạn giao 3 tháng tăng 0,1% lên 9.446,50 USD/tấn, trong khi hợp đồng đồng giao tháng 10 trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm 0,9% xuống 69.720 CNY (tương đương 10.824,07 USD)/tấn.
Giá tiêu dùng cơ bản của Mỹ trong tháng 8 tăng với tốc độ chậm nhất trong 6 tháng, cho thấy lạm phát có thể đã đạt đỉnh mặc dù nó có thể vẫn ở mức cao trong một thời gian.
Giá đồng thường được sử dụng như một thước đo cho nền kinh tế toàn cầu và bất kỳ sự cắt giảm nào của Mỹ cũng có thể làm chậm sự phục hồi nền kinh tế.
tygiausd.org
Giá vàng hôm nay 30/10: Lao dốc không phanh theo đà thế giới, vàng miếng “bốc hơi” hơn 1 triệu đồng/lượng
10:10 AM 30/10
Ngân hàng Natixis cảnh báo: Đừng vội mừng vì Fed tạm dừng, bão lớn vẫn chờ ở tháng 12!
09:05 AM 30/10
Bị giam 1,9 tỷ USD vàng suốt 6 năm, Venezuela bất ngờ ra tối hậu thư cho Ngân hàng Anh: “Đã quá đủ lý do!”
04:10 PM 29/10
Giá vàng hôm nay 29/10: Thế giới neo vùng $4050 – SJC đi ngang dù 2/12 quan chức Fed ủng hộ nâng lãi suất
10:05 AM 29/10
Tin sáng 29/10: Chứng khoán Mỹ tăng liền 3 phiên – Quyết sách của Fed khiến Vàng đi xuống
08:40 AM 29/10
Đô la Mỹ neo đỉnh 102,4 điểm, thị trường tiền tệ chao đảo: Tỷ giá USD trong nước sáng 28/10 ra sao?
10:00 AM 28/10
NHẬT KÝ TRADING: Bitcoin đang đột phá, có thể sẽ tăng cao hơn về 50.300 và 53.300. Liệu có lạc quan quá không?
03:28 PM 15/09
CPI của Mỹ ghi nhận mức tăng thấp nhất kể từ tháng 2
02:53 PM 15/09
NHẬT KÝ TRADING: Vàng có thể tăng tới 1811 và xa hơn là 1819
02:23 PM 15/09
Vàng (XAU/USD): Đà tăng vì CPI có thể chỉ là ‘nhất thời’
11:42 AM 15/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,140 110 | 26,210 130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,400-1,300 | 141,400-1,300 |
| Vàng nhẫn | 138,400-1,300 | 141,430-1,300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,590-20 | 26,000-20 |
AUD |
17,687-34 | 18,439-35 |
CAD |
18,01026 | 18,77527 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,157119 | 29,642125 |
CHF |
30,632235 | 31,933245 |
GBP |
33,672165 | 35,103172 |
CNY |
3,778-2 | 3,938-2 |