Đứng đầu danh sách mua ròng vàng năm 2021 là Thái Lan, Hungary, Brazil, Uzbekistan và Ấn Độ, mua lần lượt 2,9; 2,02; 2,0; 1,08 và 0,87 triệu troy ounce.
Những ngân hàng trung ương của các quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ, Philippines, Nga, Đức và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất bán ròng nhiều nhất, lần lượt hạ dự trữ 1,24; 0,87; 0,20; 0,11 và 0,075 triệu ounce.
Christian lưu ý rằng những thay đổi này nằm trong dự trữ tiền tệ, không phải dự trữ chiến lược.
Những gì chúng ta đang thấy trong năm nay là… nhiều ngân hàng trung ương đang mua vàng với giá cao hơn so với trước đây. Vì vậy, sự nhạy cảm về giá mà chúng tôi đã thấy từ các ngân hàng trung ương, ngoại trừ Trung Quốc, đã không còn nữa.
tygiausd.org
Giá vàng hôm nay 30/10: Lao dốc không phanh theo đà thế giới, vàng miếng “bốc hơi” hơn 1 triệu đồng/lượng
10:10 AM 30/10
Ngân hàng Natixis cảnh báo: Đừng vội mừng vì Fed tạm dừng, bão lớn vẫn chờ ở tháng 12!
09:05 AM 30/10
Bị giam 1,9 tỷ USD vàng suốt 6 năm, Venezuela bất ngờ ra tối hậu thư cho Ngân hàng Anh: “Đã quá đủ lý do!”
04:10 PM 29/10
Giá vàng hôm nay 29/10: Thế giới neo vùng $4050 – SJC đi ngang dù 2/12 quan chức Fed ủng hộ nâng lãi suất
10:05 AM 29/10
Tin sáng 29/10: Chứng khoán Mỹ tăng liền 3 phiên – Quyết sách của Fed khiến Vàng đi xuống
08:40 AM 29/10
Briton Hill: Lạm phát, thiếu nước, vấn đề chăm sóc sức khỏe – Làm cách nào để đầu tư hiệu quả?
11:13 AM 24/08
Phiên 23/8: Phố Wall bừng sắc xanh, Nasdaq lập đỉnh, cổ phiếu năng lượng tăng mạnh cùng giá dầu
08:07 AM 24/08
Covid-19: Australia bắn chết hàng loạt chó ngăn dịch lây lan; Triều Tiên tự chế tạo máy PCR để phát hiện Covid
05:42 PM 23/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,700 -440 | 25,780 -430 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 136,000-2,400 | 139,000-2,400 |
| Vàng nhẫn | 136,000-2,400 | 139,030-2,400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,5800 | 25,9900 |
AUD |
17,6780 | 18,4290 |
CAD |
18,0100 | 18,7750 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,1410 | 29,6250 |
CHF |
30,6160 | 31,9170 |
GBP |
33,7520 | 35,1860 |
CNY |
3,7800 | 3,9400 |