Ngoài ra, các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới vấn đề chăm sóc sức khỏe và hạn hán xuất hiện trên khắp thế giới, Hill nói. Nhà lãnh đạo nhấn mạnh:
Lạm phát đang ở đây và tôi nghĩ vấn đề lớn nhất và nghiêm trọng nhất là lạm phát sẽ ở đây trong bao nhâu. Nếu lạm phát duy trì ở mức 5,5% và lợi suất chỉ ở mức 2,5%, cuối cùng những người nắm giữ trái phiếu đó sẽ nói đồng ý, đây không phải là điều tạm thời, chúng ta cần bắt đầu bán trái phiếu, và điều đó có thể gây ra một sự gia tăng đáng kể về lợi suất.
Hill cho biết một khi điều đó xảy ra, nhu cầu đối với vàng sẽ tăng lên. Theo ông:
Tôi nghĩ rằng vàng và lãi suất sẽ cùng tăng vì đây không phải là thời kỳ giảm phát điển hình của bạn, đây là thời kỳ lạm phát.
tygiausd.org
Giá vàng hôm nay 30/10: Lao dốc không phanh theo đà thế giới, vàng miếng “bốc hơi” hơn 1 triệu đồng/lượng
10:10 AM 30/10
Ngân hàng Natixis cảnh báo: Đừng vội mừng vì Fed tạm dừng, bão lớn vẫn chờ ở tháng 12!
09:05 AM 30/10
Bị giam 1,9 tỷ USD vàng suốt 6 năm, Venezuela bất ngờ ra tối hậu thư cho Ngân hàng Anh: “Đã quá đủ lý do!”
04:10 PM 29/10
Giá vàng hôm nay 29/10: Thế giới neo vùng $4050 – SJC đi ngang dù 2/12 quan chức Fed ủng hộ nâng lãi suất
10:05 AM 29/10
Tin sáng 29/10: Chứng khoán Mỹ tăng liền 3 phiên – Quyết sách của Fed khiến Vàng đi xuống
08:40 AM 29/10
Phiên 23/8: Phố Wall bừng sắc xanh, Nasdaq lập đỉnh, cổ phiếu năng lượng tăng mạnh cùng giá dầu
08:07 AM 24/08
Covid-19: Australia bắn chết hàng loạt chó ngăn dịch lây lan; Triều Tiên tự chế tạo máy PCR để phát hiện Covid
05:42 PM 23/08
Phiên 23/8: Chứng khoán châu Âu đồng loạt xanh, hồi phục tốt sau tuần giảm mạnh nhất từ tháng 2
05:23 PM 23/08
TT vàng 23/8: Đi ngược mọi yếu tố cơ bản, vàng tăng giá
03:42 PM 23/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,700 -440 | 25,780 -430 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 136,000-2,400 | 139,000-2,400 |
| Vàng nhẫn | 136,000-2,400 | 139,030-2,400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,5800 | 25,9900 |
AUD |
17,6780 | 18,4290 |
CAD |
18,0100 | 18,7750 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,1410 | 29,6250 |
CHF |
30,6160 | 31,9170 |
GBP |
33,7520 | 35,1860 |
CNY |
3,7800 | 3,9400 |