Foster nói rằng giá mục tiêu của vàng trong 2 đến 3 năm tới là $3400. Ông chia sẻ quan điểm với hãng tin Kitco:
Chúng tôi nhận thấy những động lực tương tự thúc đẩy vàng trong ngắn hạn và dài hạn, và chúng tôi nghĩ rằng chúng ta đang ở một trong những thị trường tăng giá thế tục với giá vàng cao hơn nhiều.
Quan trọng là, lạm phát sẽ tăng nhanh, rất sớm, Foster nói. Vị lãnh đạo nhấn mạnh:
Chúng tôi nghĩ rằng lạm phát sẽ tăng lên vào khoảng tháng 3 hoặc tháng 4 và điều đó chỉ dựa trên so sánh giữa các năm, khi đại dịch xảy ra, nền kinh tế sụp đổ. Vì vậy ,khi bạn nhìn vào so sánh giữa các năm, chúng ta có thể sẽ xem xu hướng lạm phát trên 2% bắt đầu vào khoảng tháng 3 hoặc tháng 4, và điều đó sẽ kéo dài trong vài tháng.
Về dài hạn, việc tăng giá trong năm nay có thể biến thành môi trường lạm phát thường xuyên hơn, tạo ra rất nhiều vấn đề đối với nền kinh tế, thậm chí cả kịch bản “siêu lạm phát” không phải là không thể.
Foster cho biết, bất chấp sự phục hồi kinh tế cuối cùng đã bắt đầu, quỹ đạo đi lên của vàng sẽ không bị cản trở, do sự gia tăng lớn của nguồn cung tiền đã được tạo ra bởi kích thích tiền tệ vào năm 2020.
Xem thêm thông tin tại:
tygiausd.org
Giá vàng miếng ngày 16/3: ‘Đứng im’ tại mốc 182,6 triệu bất chấp cú lao dốc của vàng ngoại
11:30 AM 16/03
Vàng nhẫn phiên 13/3: Lực mua tăng khi giá giảm, BTMC – DOJI bán ra cao nhất 184,8 triệu
05:45 PM 13/03
Góc nhìn Giá Vàng: PCE tối nay liệu có tạo nên ‘nỗi lo lạm phát’? Vàng – USD sẽ hành xử thế nào?
05:30 PM 13/03
Một chính sách tài khóa thích hợp với mọi chu kỳ kinh tế
11:33 AM 15/01
Gerald Celente: Bạn nghĩ rằng năm 2020 là tồi tệ? Năm 2021 sẽ ‘khủng khiếp chưa từng có’
11:28 AM 15/01
Fed chặn lại đà tăng của USD, vàng hưởng lợi
08:53 AM 15/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,150 -40 | 27,190 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 180,100500 | 183,100500 |
| Vàng nhẫn | 180,100500 | 183,130500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |