Vàng giao dịch giảm khiêm tốn so với mức cao trong 3 ngày, hiện mất 0,07% về quanh mức $1612/oz, trong những giờ đầu phiên giao dịch châu Âu vào thứ Sáu.
Mặc dù kim loại quý đã thất bại rất nhiều lần trong việc vượt lên trên đường kháng cự hàng tháng, chỉ số MACD khá tích cực và giá đang giao dịch bền vững trên ngưỡng thoái lui Fib 61,8% của tháng 3 khiến người mua đặt nhiều hy vọng đối với kim quý.
Do đó, việc đóng cửa hàng ngày trên mức $1620/oz sẽ đẩy giá lên ngưỡng cao nhất trong một tuần xung quanh $1645/oz trước khi nhắm mục tiêu $1680/oz và $1700/oz.
Ngược lại, nếu kim quý rời về dưới mức mức thoái lui Fib 61,8% tại $1616 có thể gợi lại SMA 21 ngày, hiện ở mức gần $1586 xuất hiện trên biểu đồ.
Tuy nhiên, hợp lưu của trung bình động (SMA) 100 ngày và mức thoái lui Fib 38,2% gần $1550/47 sẽ đặt câu hỏi cho xu hướng giảm sau đó.
Biểu đồ vàng hàng ngày
Xu hướng: Tăng
TỔNG QUÁT
XU HƯỚNG
CẤP ĐỘ
giavangvn.org
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
TTCK Việt sáng 3/4: Thị trường chứng khoán khởi sắc sau khi giá dầu tăng sốc, VN-Index bứt phá gần 13 điểm
03:00 PM 03/04
Thất nghiệp tại Mỹ tăng chóng mặt, giá vàng quay đầu tăng
11:20 AM 03/04
Bảng giá vàng sáng 3/4: Giá vàng lấy lại mốc 48 triệu đồng
09:21 AM 03/04
TTCK: Tiếp tục diễn biến khởi sắc phiên cuối tuần
08:40 AM 03/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,480 60 | 27,520 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,500500 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,500500 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |