Tóm tắt
Phân tích
Vàng hiện đang giao dịch ở mức $1637/oz sau khi từng chạm ngưỡng cao $1650 trong phiên Á sáng 12/3.
Việc pullback của vàng là không đáng ngạc nhiên, vì các chỉ báo kỹ thuật phản ánh xu hướng giảm. Đầu tiền, biểu đồ hàng ngày cho thấy mô hình đảo chiều giảm giá quay vòng – đỉnh thiết lập ngày thứ Hai theo sau là bước giảm 1,8% vào thứ Ba.
Hơn nữa, kim loại quý đã tạo ra một cây nến lớn màu đỏ với bóng trên đáng chú ý (bán theo tâm lý tăng) vào thứ Ba, củng cố xu hướng giảm giá ngắn hạn. Ngoài ra, chỉ báo RSI hàng ngày đang báo cáo phân kỳ giảm.
Các yếu tố tiêu cực xuất hiện xếp chồng lên nhau có lợi cho việc vàng giảm xuống mức hỗ trợ trung bình động 50 ngày ở $1590. Xu hướng giảm sẽ yếu đi nếu giá tìm thấy sự chấp nhận trên $1671, làm mất hiệu lực thiết lập mức cao thấp hơn trên biểu đồ hàng giờ.
Biểu đồ hàng ngày
Xu hướng: Giảm
TỔNG QUÁT
XU HƯỚNG
CẤP ĐỘ
giavangvn.org
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh theo đà thế giới
12:16 PM 12/03
BĐS công nghiệp xuất hiện nhà đầu tư lớn
10:00 AM 12/03
Huyền thoại đầu tư Cramer nói về nỗi sợ COVID-19: ‘Vẫn chưa quá muộn để sở hữu một số vàng’
09:55 AM 12/03
Một cái nhìn rất khác từ ABN AMRO: Vàng, bạc sẽ như ‘ngọn đèn trước gió’ trong phần còn lại của năm
09:15 AM 12/03
TTCK: Lực bắt đáy có thể sớm kích hoạt trong ngắn hạn?
08:50 AM 12/03
Nhà đầu tư buộc phải bán vàng bù lỗ chứng khoán, dầu thô
08:40 AM 12/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100-1,400 | 173,100-1,400 |
| Vàng nhẫn | 170,100-1,400 | 173,130-1,400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |