Ole Hansen, chiến lược gia hàng hóa của ngân hàng Ole Saxo, cho biết giá vàng vẫn giữ ở mức gần 1500 USD.
Theo ông Hansen, giai đoạn đầu của thỏa thuận thương mại đã đem đến những phản hồi tích cực, nhưng rủi ro chốt lời vẫn chưa xuất hiện.
Vàng vẫn tiếp tục giao dịch ở mức ổn định và chờ đợi các động lực mới khi mà chưa có nhiều thông tin về hướng đi của thị trường kim loại quí, ông Hansen nói thêm.
Trong phiên giao dịch ngày hôm qua, giá vàng giao ngay đã hạ giá trị từ 1492.87 USD xuống còn 1480.88 USD. Sáng nay, kim loại quý đang giao dịch ở mức 1480.93 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ kháng cự tại 1491.51 – 1493.78 USD, mục tiêu sẽ là chinh phục và thử nghiệm vùng 1505.55 – 1506.69 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1512.77 – 1515.04 USD.
Nếu kim loại quý giảm xuống dưới mức hỗ trợ tại 1472.52 – 1470.25 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo ở mức 1464.17 – 1463.03 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ mở rộng về phạm vi 1451.26 – 1448.99 USD.

Pivot: 1482.80
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1475 SL: 1468 TP: 1493
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1485 – 1493 – 1506
Mức hỗ trợ: 1472 – 1464 – 1450
giavangvn.org tổng hợp
Tin sáng 4/6: Giá dầu tăng cao – Phố Wall đỏ lửa, Vàng giảm
10:30 AM 04/06
Ấn Độ bán tháo 12 tỷ USD vàng trong 2 tuần: Khủng hoảng đồng Rupee và áp lực dầu mỏ leo thang
09:35 AM 03/06
Giá vàng SJC tiếp tục đi xuống
11:50 AM 16/10
IMF hạ dự báo tăng trưởng toàn cầu năm 2019 xuống mức 3%
09:20 AM 16/10
Phiên 15/10: Vàng – Dầu sụt giảm mạnh, phố Wall rực sắc xanh khởi động mùa báo cáo tài chính
08:36 AM 16/10
“Vàng – Niềm tin đặt đúng chỗ”; Ngân hàng Quốc gia Hà Lan chuẩn bị cho ngày tận thế kinh tế
08:20 AM 16/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,380 80 | 26,410 90 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |