Thị trường chứng khoán Mỹ giảm trong phiên thứ Tư khi giá dầu tăng cao trở lại, kích hoạt áp lực bán chốt lời tại vùng đỉnh kỉ lục.
Đóng cửa phiên giao dịch thứ Tư ngày 3/6, chỉ số Dow Jones giảm 620,72 điểm (-1,21%) xuống 50.687,07 điểm.
Chỉ số S&P 500 giảm 0,74% xuống 7.553,68 điểm.
Cùng chiều, chỉ số Nasdaq Composite mất 0,89% xuống 26.853,98 điểm.
Bảng điện tử S&P 500 chứng kiến áp lực bán lớn ở nhóm công nghệ. Ở chiều tăng, Năng lượng hưởng lợi lớn từ giá dầu.

Chỉ số đô la Mỹ tăng trên mức 95 khi dữ liệu việc làm và PMI sản xuất của ISM cao hơn dự kiến, duy trì kì vọng Fed giữ nguyên lãi suất trong thời gian tới.

Thị trường năng lượng tiếp đà đi lên khi Thủ tướng Israel Benjamin Netanyahu nói với CNBC rằng Israel và Mỹ sẵn sàng tiến hành các cuộc tấn công mới nhằm vào Iran nếu cần thiết.
Khép phiên ngày 03/06, hợp đồng dầu WTI tăng hơn 2% và đóng cửa ở mức 96,02 USD/thùng.
Cùng chiều, dầu Brent tăng gần 2% lên 97,81 USD/thùng.

Giá dầu neo cao cùng đồng USD mạnh đã khiến nhà đầu tư bán tháo vàng.
Giá vàng giao ngay giảm gần 1% xuống $4440,27/oz.
Hợp đồng vàng tương lai tại Mỹ giảm 1,1% xuống $4468,60/oz.


Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
Giavang.net
Ấn Độ bán tháo 12 tỷ USD vàng trong 2 tuần: Khủng hoảng đồng Rupee và áp lực dầu mỏ leo thang
09:35 AM 03/06
Đọc gì ngày 2/6: Cơ hội việc làm của JOLTS Mỹ tháng 4
04:20 PM 02/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,380 80 | 26,410 90 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |