Vàng – bạc “vượt rào” thành công trên biểu đồ kĩ thuật, giá sẽ còn tăng hơn nữa 10:15 08/08/2019

Vàng – bạc “vượt rào” thành công trên biểu đồ kĩ thuật, giá sẽ còn tăng hơn nữa

Giá vàng vào giữa tuần đã tăng lên mức cao nhất trong 6 năm qua, trong khi bạc được đẩy lên ngưỡng cao nhất trong 13 tháng. Những rào cản kháng cự kỹ thuật trên các biểu đồ đã bị lu mờ và xóa bỏ, mang lại cho những chú bò (xu hướng tăng) thậm chí nhiều sức mạnh hơn.

Đối với vàng, hãy quan sát tại biểu đồ hàng tháng đối với mức cao của các năm trước kể từ năm 2013, với mức đỉnh 2013 đã bị xóa với hành động giá vàng 3 tháng qua. Kháng cự kỹ thuật trên biểu đồ hàng tháng không hiển thị cho đến khoảng mức $1685. Vì vậy, đó là mục tiêu giá tăng tiếp theo cho những con bò mạnh trên thị trường vàng. Trên đó là mức kháng cự biểu đồ dài hạn tại khu vực $1800,00. Điều khiến cho những người tin vàng tăng giá phải trăn trở là khi thị trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng trên cơ sở kỹ thuật dài hạn – đó là giá sẽ phải giảm xuống dưới mức hỗ trợ biểu đồ ở mức $1300/oz.

Biểu đồ hàng tháng của bạc thậm chí còn hấp dẫn hơn đối với những người theo đuổi trường phái giá lên. Kháng cự kỹ thuật dài hạn nằm ở mức $18,00 và sau đó là $18,60. Việc chinh phục các mức cao đó đối với bạc dường như trong tầm tay và trong một tương lai không xa. Phía trên đó là ngưỡng kháng cự ở mức cao năm 2016 là $20,82/oz nếu được xóa sẽ mở ra tiềm năng tăng giá lớn lên tới $25/oz và thậm chí là $30/oz trở lên. Chỉ 8 năm trước, hợp đồng tương lai bạc đã ghi nhận mức cao $49,52/oz.

Thật vậy, những con bò vàng trên thị trường vàng và bạc đang thưởng thức ‘miếng sườn’ của chúng.

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,145-345 17,874-360

  CAD

17,722-170 18,475-177

  JPY

1560 1660

  EUR

27,862-189 29,332-199

  CHF

30,493-87 31,789-91

  GBP

33,385-233 34,804-243

  CNY

3,739-5 3,897-5