Kim loại quý vàng hiện đang giao dịch ở mức 2304 đô la New Zealand mỗi ounce, mức cao nhất kể từ tháng 11/2011 và có thể kiểm tra mức cao kỷ lục là 2324,80 đô la New Zealand ghi nhận hồi tháng 8/2011.
RBNZ đã cắt giảm lãi suất tiền mặt chính thức (OCR) xuống 50 điểm cơ bản xuống còn 1% vào lúc 02:00 GMT hôm nay. Thị trường đã được định giá trước đó cho việc cắt giảm lãi suất là 0,25% tức 25 điểm cơ bản.
Ngân hàng trung ương cũng cắt giảm dự báo OCR cho năm 2019,2020 và nói rằng việc cắt giảm 50 điểm cơ bản là cần thiết để hỗ trợ việc làm và lạm phát.
Việc cắt giảm lãi suất lớn hơn dự kiến đã khiến cho NZD thấp hơn trên bảng điện tự. Đáng chú ý, cặp tiền NZD/USD đã giảm xuống mức thấp nhất trong 10 tháng là 0,6436 sau quyết định lãi suất của ngân hàng trung ương.
Với các ngân hàng trung ương trên toàn cầu đang xem xét cắt giảm lãi suất mạnh mẽ, theo đó, con đường của các mức kháng cự đối với vàng là di chuyển cao hơn. Vàng là một loại tiền tệ cứng với nguồn cung hạn chế có xu hướng được hưởng lợi từ các chính sách thúc đẩy lạm phát mà các ngân hàng trung ương theo đuổi.
Đang tải...
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
TTCK Việt sáng 7/8: VN-Index tăng hơn 2 điểm
01:19 PM 07/08
Vàng tăng sốc, vượt mốc 41 triệu đồng/lượng
12:24 PM 07/08
Tỷ giá trung tâm ở mức 23.117 đồng
11:23 AM 07/08
Bỏ USD, Hãy mua vàng và các loại tiền khác: JP Morgan
09:56 AM 07/08
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 7/8: Vàng tiếp tục tăng phi mã
09:01 AM 07/08
TTCK: “Dấu hiệu phân hóa vẫn đang tiếp diễn”
08:22 AM 07/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100-1,400 | 173,100-1,400 |
| Vàng nhẫn | 170,100-1,400 | 173,130-1,400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |