Chúng tôi có một dự báo giá vàng quý II năm 2020 tương đối bảo thủ là $1500/oz, nhưng trong kịch bản này, chúng tôi thấy phạm vi của vàng sẽ tăng lên tới $2000/oz.
Một yếu tố hỗ trợ rất lớn cho giá vàng trong tương lai sẽ là tác động từ sự thất bại của chính sách nới lỏng tiền tệ, ngân hàng chỉ ra. BofAML lập luận:
Các vòng liên tiếp của chính sách nới lỏng tiền tệ đã có một loạt các tác dụng phụ. Ngoài lãi suất giảm, khoảng 14 triệu USD nợ hiện có lợi suất âm (bao gồm cả Bund 30Y của Đức tính đến ngày hôm nay). Đó chính là một động lực chính đằng sau xu hướng tăng giá vàng gần đây và với việc chính sách tiền tệ trở nên dễ dàng hơn trong thời gian sắp tới, sự năng động sẽ có khả năng duy trì một lực mua đối với kim loại vàng.
Các thị trường đang tự đặt cho mình đặt câu hỏi là hệ quả của chính sách nới lỏng tiền tệ tiếp theo có sự khác biệt nào khác hay không. Các ngân hàng trung ương càng kích thích kinh tế một cách dễ dàng, thì càng ít ảnh hưởng, theo báo cáo. Ngân hàng Mỹ giải thích:
Các vòng nới lỏng thành công đã mang lại ít tiếng vang hơn và thị trường không mấy hào hứng với việc kích thích hơn nữa. Thất bại của chính sách nới lỏng định lượng là rõ ràng, theo đó thị trường tập trung vào mức nợ tăng cao hoặc thiếu tăng trưởng toàn cầu có thể sẽ dẫn đến sự gia tăng vật chất trong biến động. Việc bán tháo như vậy có thể khiến các ngân hàng trung ương lại nới lỏng tiền tệ mạnh mẽ hơn, khiến vàng trở thành một tài sản hấp dẫn hơn nữa.
Trong khi đó, vàng vẫn không bị áp bức bởi lạm phát thấp, với các ngân hàng trung ương liên tục quảng cáo rằng sẽ sửa chữa việc lạm phát đi xuống. BofAML cho rằng:
Lạm phát vẫn duy trì ở mức thấp và thậm chí cuối cùng tiếp tục đi xuống. Áp lực tăng lên đối với mức giá chung ở một mức độ nào đó là một câu hỏi hóc búa. Trong bối cảnh đó, các ngân hàng trung ương đã phải chống chọi với cơn gió, chuyển từ các công cụ chính sách tiền tệ truyền thống sang nới lỏng định lượng trong cuộc khủng hoảng tài chính. Đối với chúng tôi, điều này cho thấy rằng các ngân hàng trung ương đang kiên quyết rằng một kích thích tiền tệ đủ mạnh cuối cùng sẽ mang lại lạm phát.
Các ngân hàng trung ương cũng sẽ tiếp tục hỗ trợ vàng với việc mua nhiều hơn vì hiện tại nhiều quốc gia thích đa dạng hóa dự trữ của họ bằng cách nắm giữ nhiều vàng hơn, BofAML chỉ ra. Báo cáo giải thích:
Đang tải...Động lực đằng sau các chiến lược dự trữ tương ứng khác nhau, với định vị lịch sử, kho giá trị dài hạn, vai trò của vàng như là một đa dạng hóa danh mục đầu tư hiệu quả và không có rủi ro mặc định cao nhất trong số các nền kinh tế mới nổi hay phát triển. Các tính năng khử đô la hóa cũng như một động lực cho kim loại quý.
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Bỏ USD, Hãy mua vàng và các loại tiền khác: JP Morgan
09:56 AM 07/08
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 7/8: Vàng tiếp tục tăng phi mã
09:01 AM 07/08
TTCK: “Dấu hiệu phân hóa vẫn đang tiếp diễn”
08:22 AM 07/08
TT tiền tệ 6/8: Nhân dân tệ ngừng lao dốc; USD tăng trở lại so với các đồng tiền an toàn
05:44 PM 06/08
Lý do và tác động của việc đồng nhân dân tệ rớt giá
03:37 PM 06/08
Việt Nam chịu áp lực gì giữa vòng xoáy của đồng USD và NDT?
03:34 PM 06/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,070 40 | 26,130 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000-1,500 | 141,000-1,500 |
| Vàng nhẫn | 138,000-1,500 | 141,030-1,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,370-20 | 25,780-20 |
AUD |
17,145-345 | 17,874-360 |
CAD |
17,722-170 | 18,475-177 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,862-189 | 29,332-199 |
CHF |
30,493-87 | 31,789-91 |
GBP |
33,385-233 | 34,804-243 |
CNY |
3,739-5 | 3,897-5 |