TT vàng 6/8: Giảm từ đỉnh 6 năm, NĐT vẫn tiếp tục tìm nơi trú ẩn 15:02 06/08/2019

TT vàng 6/8: Giảm từ đỉnh 6 năm, NĐT vẫn tiếp tục tìm nơi trú ẩn

Trong phiên giao dịch thứ Ba tại thị trường châu Á, giá vàng đảo chiều giảm sau khi đạt mức cao nhất 6 năm mới trong phiên trước đó vì căng thẳng thương mại Mỹ – Trung Quốc lại tăng nhiệt.

Cập nhật lúc 15h06 giờ Việt Nam, tức 8h06 giờ GMT, Hợp đồng tương lai vàng giao tháng 12, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York giảm 0,24% còn $1472,95. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1461,21/oz.

Trump đã tweet qua đêm rằng động thái của Trung Quốc rõ ràng là thao túng tiền tệ, trong khi một báo cáo của Bộ Tài chính cho biết Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc có nhiều kinh nghiệm thao túng tiền tệ và vẫn sẵn sàng thực hiện trên cơ sở đang diễn ra.

Vàng trú ẩn an toàn đã thu hút nhu cầu trú ẩn an toàn và đạt ngưỡng cao $1481,75oz sau tin tức thương mại mới nhất, mức cao nhất kể từ tháng 9 năm 2013.

Đà tăng của vàng đạt được khi cả ba chỉ số chính trên Phố Wall đóng cửa giảm hơn 2% phiên đầu tuần. Sang ngày hôm nay, chứng khoán châu Á cũng chìm trong sắc đỏ. Cụ thể, chỉ số Shanghai Composite giảm 1,56% và chỉ số Shenzhen Component của Trung Quốc sụt 1,39 trong ngày.

Thêm vào sự ảm đạm của nền kinh tế toàn cầu, tăng trưởng ngành dịch vụ của Trung Quốc suy giảm với tốc độ chậm nhất trong 5 tháng vào tháng 7 vừa qua, mặc dù các đơn hàng xuất khẩu mới tăng mạnh, theo khảo sát được công bố hôm thứ Hai (5/8).

“Triển vọng ngắn hạn của vàng có vẻ tích cực. Tất cả biến động này, lo ngại tăng trưởng và sự yếu kém dai dẳng trong dữ liệu kinh tế sẽ tốt cho môi trường rủi ro”, ông Benjamin Lu, nhà phân tích tại Phillip Futures cho biết.

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,145-345 17,874-360

  CAD

17,722-170 18,475-177

  JPY

1560 1660

  EUR

27,862-189 29,332-199

  CHF

30,493-87 31,789-91

  GBP

33,385-233 34,804-243

  CNY

3,739-5 3,897-5