Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 24/7 (cập nhật) 14:09 24/07/2019

Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 24/7 (cập nhật)

Thứ Ba (23/7), vàng đã giảm xuống mức thấp nhất trong một tuần do đồng USD tăng mạnh khi dữ liệu kinh tế yếu tại Mỹ và các nhà đầu tư đang chờ đợi tín hiệu rõ ràng hơn về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Giá vàng đã giảm nhanh chóng khi doanh số bán nhà tại Mỹ yếu hơn dự kiến và dữ liệu sản xuất hàng tháng từ Fed tại Richmond.

Theo ông Tai Wong, giám đốc cơ sở và các công cụ phái sinh kim loại quí tại BMO, Richmond đã tạo ra một sự bất ngờ lớn, mặc dù các con số thực sự không quan trọng, nhưng dường như điều đó đã kích hoạt một số giao dịch mua.

Giá vàng có khả năng dao động trong phạm vi 1415 -1435 USD với thị trường bị đẩy lên trên 1.430 USD và cân nhắc dưới mức 1420 USD.

Trading212 – Chiến lược giao dịch vàng

Trong giờ giao dịch ngày hôm qua, giá vàng giao ngay giao dịch giảm giá trị từ 1425.00 USD xuống còn 1417.18 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1416.69 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1425.13 – 1426.74 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1435.49 – 1436.3 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1441.02 – 1442.63 USD.

Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1410.85 – 1409.24 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1404.52 – 1403.71 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1394.96 – 1393.35 USD.

Vninvest – Chiến lược giao dịch vàng

Chiến lược giao dịch:

Buy: 1414 SL: 1409 TP: 1426

Các mức hỗ trợ kỹ thuật:

Mức kháng cự: 1420 – 1426 – 1436

Mức hỗ trợ: 1410 – 1404 – 1395

giavangvn.org tổng hợp

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,145-345 17,874-360

  CAD

17,722-170 18,475-177

  JPY

1560 1660

  EUR

27,862-189 29,332-199

  CHF

30,493-87 31,789-91

  GBP

33,385-233 34,804-243

  CNY

3,739-5 3,897-5