Trong khi triển vọng về lãi suất thấp hơn tại Hoa Kỳ và Fed trở nên ôn hòa vẫn còn ủng hộ, thì sức hấp dẫn của vàng vượt xa điều đó và đang tăng lên theo ý mình như một hàng rào an toàn và rẻ tiền chống lại sự rủi ro.
Innes cho biết mối đe dọa leo thang thuế quan thương mại vẫn là mối đe dọa lớn nhất đối với nền kinh tế Hoa Kỳ và toàn cầu. Điều này sẽ tiếp tục hỗ trợ giá vàng trước cuộc họp của Nhóm G20 vào cuối tuần. Ông nhấn mạnh:
Chúng tôi vẫn không chắc chắn Fed sẽ phản ứng thế nào trong tuần này. Nhưng chúng tôi biết rằng nếu thuế quan leo thang, nó sẽ là mối đe dọa mạnh mẽ đối với tăng trưởng của Hoa Kỳ và do đó khả năng cắt giảm lãi suất của Fed cũng sẽ tăng lên. Vàng đại diện cho bảo hiểm chống lại những rủi ro đó,
Ông nói thêm rằng rủi ro địa chính trị đang gia tăng ở Trung Đông cũng sẽ hỗ trợ cho giá vàng trong thời gian tới.
Yếu tố tăng giá thứ ba đối với vàng là nhu cầu của ngân hàng trung ương tiếp tục kéo dài, Innes nói. Ông không quên giải thích thêm rằng lĩnh vực này là một trụ cột hỗ trợ nhất quán. Nhà phân tích biện giải:
Việc chuyển sang thế dự trữ phi đô la hóa, nhu cầu dành cho vàng có thể sẽ tiếp tục, đặc biệt là với chiến tranh thương mại và rủi ro địa chính trị ở khắp mọi nơi.
Mặc dù có một số nhà đầu tư thất vọng rằng vàng đã không được đẩy lên cao hơn sau khi từng phá vỡ ngưỡng $1350/oz hôm thứ Sáu tuần trước, Innes nói rằng hiệu suất kim loại màu vàng vẫn còn vững chắc.
Mặc dù giảm từ mức cao 14 tháng hôm thứ Sáu tuần trước, thị trường vàng đang nắm giữ phần lớn lợi nhuận kể từ đầu tháng. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 được giao dịch lần cuối ở mức $1344,40/oz; tương đối không thay đổi trong ngày.
giavangvn.org
vàng, thị trường, giá vàng,
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
USD chợ đen |
25,670 90 | 25,760 80 |
Giá đô hôm nay |
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
Vàng SJC | 82,500 | 84,500 |
Vàng nhẫn | 81,500 | 82,800 |
Tỷ giá hôm nay |
||
---|---|---|
Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |