Cập nhật lúc 14h52 giờ Việt Nam, tức 7h52 giờ GMT, Hợp đồng tương lai vàng giao dịch tại sàn Comex của Sở giao dịch hàng hoá New York tăng 0,01% lên mức $1295,55/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng đứng tại $1291,53/oz.
Tuy nhiên, vàng – tài sản trú ẩn an toàn thường đi ngược với hầu hết các tài sản rủi ro khi tâm lý nhà đầu tư được cải thiện.
Theo một nguồn tin khác, Thủ tướng Anh, bà Theresa May, nói hôm thứ Ba rằng bà sẽ đề nghị gia hạn Brexit.
Bà May nhấn mạnh rằng thời điểm gia hạn là “nhanh nhất có thể”, dự định trước ngày 22/5 để tránh việc nước Anh phải tham gia cuộc bỏ phiếu Châu Âu.
Những nhà giao dịch vàng cũng đang chờ đợi báo cáo mới nhất về thị trường lao động Mỹ tháng 3 trong thứ Sáu này. Các dữ liệu khác, trong đó có dữ liệu bán lẻ và sản xuất Hoa Kỳ cũng thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.
Dữ liệu gần nhất về kinh tế Mỹ được công bố trong tuần này đã không thể xua tan lo ngại về việc tăng trưởng. Theo dữ liệu được công bố hôm thứ Ba, chỉ số đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền giảm lần đầu tiên trong 3 tháng.
George Gero, nhà phân tích kim loại quý tại RBC Wealth Management tại New York, nói:
Vàng vẫn đang ổn định trước những lo ngại về suy thoái toàn cầu.
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
VN-Index rung lắc mạnh trước ngưỡng 985 điểm
01:23 PM 03/04
Vàng đang cố gắng nhích lên
11:29 AM 03/04
Dự báo giá vàng tuần từ 1/4 – 6/4
10:15 AM 03/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100 | 173,100 |
| Vàng nhẫn | 170,100 | 173,130 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |