Nhóm ngân hàng cũng đóng vai trò là động lực tăng điểm của chỉ số, ngoại trừ HDB giảm nhẹ. Nhóm cổ phiếu họ dầu khí cũng giao dịch tích cực với GAS, PLX, OIL, PVD, BSR đều ghi nhận sắc xanh.
Đáng chú ý, cổ phiếu VHG vẫn tiếp tục tăng trần, cổ phiếu DLG của Tập đoàn Đức Long Gia Lai cũng tăng 5,7% với thanh khoản hơn 1,3 triệu đơn vị. Ngược lại, cổ phiếu OGC và HAG, HNG đều mất hơn 2%.
Lực cầu hạ nhiệt tại hầu hết các nhóm ngành, nổi bật là cổ phiếu ngân hàng khiến chỉ số nhanh chóng thu hẹp đà tăng. Cổ phiếu MBB, BID, CTG, HDB cùng đảo chiều giảm nhẹ.
Một số mã nhóm bất động sản, xây dựng vẫn giữ mức tăng nhẹ với VRE, VHM, QCG, HQC, CTD, FCN..
Đáng chú ý, khối ngoại mua ròng gần 22 tỉ đồng trên sàn HOSE, tập trung vào VCB, VIC, VNM, chứng chỉ quỹ E1VFVN30.
Toàn thị trường ghi nhận 262 mã tăng, 297 mã giảm và 128 mã tham chiếu. Khối lượng giao dịch đạt 104 triệu đơn vị, tương ứng 2.000 tỉ đồng.
Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 3,99 điểm (0,41%) lên 984,75 điểm; HNX-Index tăng 0,19% lên 107,64 điểm; UPCoM-Index giảm 0,83% xuống 57,03 điểm.
Tổng hợp
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Đừng mong đợi một hiệp ước lớn về nhân dân tệ
12:23 PM 01/04
Đầu tuần, tỷ giá trung tâm quay đầu giảm
10:21 AM 01/04
TT vàng tuần này: Bước tiếp đà tăng 1,3% của quý I năm 2019
09:51 AM 01/04
Triển vọng giá vàng tuần 1 – 5/4
08:56 AM 01/04
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 1/4: Tháng mới, nhà đầu tư kiên nhẫn chờ đợi sự bứt phá của giá vàng
08:54 AM 01/04
TTCK: Vẫn được kỳ vọng hướng tới vùng 991-998
08:06 AM 01/04
Giá vàng tuần tới: Áp lực điều chỉnh chưa dừng lại
05:10 PM 31/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100 | 173,100 |
| Vàng nhẫn | 170,100 | 173,130 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |