Nhà đầu tư cũng sẽ có thêm thông tin về doanh số bán lẻ và hoạt động sản xuất của Mỹ sau khi thị trường trái phiếu Mỹ phát đi tín hiệu cảnh báo suy thoái – lợi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm thấp hơn kỳ hạn 3 tháng lần đầu tiên kể từ năm 2007 – trong tháng 3.
Đàm phán thương mại cấp cao Mỹ – Trung tiếp tục là tiêu điểm với Phó thủ tướng Trung Quốc Lưu Hạc tới Washington gặp đại diện thương mại Mỹ Robert Lighthizer và Bộ trưởng Tài chính Steven Mnuchin.
Brexit cũng đang gây chú ý với lo ngại các bên không thể đạt thỏa thuận trước hạn chót 12/4.
Giá vàng ngày 29/3 tăng do USD giảm giá vì số liệu kinh tế Mỹ ảm đạm. Chi tiêu dùng Mỹ trong tháng 1 phục hồi kém hơn kỳ vọng và thu nhập chỉ tăng nhẹ trong tháng 2, làm gia tăng lo ngại tăng trưởng kinh tế toàn cầu chững lại cũng ảnh hưởng đến Mỹ.
Fed cùng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng phát đi tín hiệu thận trọng.
Ngày 1/4
Ngày 2/4
Ngày 3/4
Ngày 4/4
Ngày 5/4
Theo NDH
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 1/4: Tháng mới, nhà đầu tư kiên nhẫn chờ đợi sự bứt phá của giá vàng
08:54 AM 01/04
TTCK: Vẫn được kỳ vọng hướng tới vùng 991-998
08:06 AM 01/04
Giá vàng tuần tới: Áp lực điều chỉnh chưa dừng lại
05:10 PM 31/03
Quý I: Vàng nội, vàng ngoại biến động không ngừng, báo hiệu một năm nhiều cơ hội lướt sóng
10:17 PM 30/03
Kết thúc quý I/2019, tỷ giá trung tâm tăng 0,68%
09:28 PM 30/03
Cố vấn Kinh tế Nhà Trắng: Fed nên lập tức hạ lãi suất
09:34 AM 30/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,050 -250 | 27,100 -250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100 | 173,100 |
| Vàng nhẫn | 170,100 | 173,130 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |