Vàng giao dịch gần $1311 trước khi thị trường châu Âu mở cửa vào thứ Năm.
Kim loại màu vàng gần đây đã bật lên khỏi mức trung bình di chuyển đơn giản (SMA) 50 ngày quanh mức $1307,50, từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của ngưỡng $1317 và đường xu hướng giảm dần kéo dài kể từ ngày 20/2 ở mức $1323.
Với giá quản lý để vượt qua các mốc $1323, $1328 và $1333 có thể thỏa mãn người mua trước khi thách thức họ tại đường kháng cự gần đỉnh một năm ở mức $1346.
Trong khi đó, mức giảm dưới mức $1307,50 có thể thu hồi $1300 trên biểu đồ nhưng đường hỗ trợ dốc lên kéo dài kể từ tháng 11/2018 có thể giới hạn mức giảm thêm gần $1296.
Trong trường hợp giá trượt xuống dưới $1296, mức thoái lui Fib lui 61,8% của tháng 4 đến tháng 8/2018 có thể tạm dừng tại khoảng $1287 trước khi nhấp nháy mức SMA 100 ngày là $1278 trên sự quan sát của nhà đầu tư giá xuống.
Ngoài SMA 50 ngày trên biểu đồ hàng ngày, đường hỗ trợ của đường xu hướng tăng ngắn hạn cũng làm nổi bật khu vực $1307/08 là vùng hỗ trợ quan trọng.
Ở đây, $1321, $ 325 và $ 331 có khả năng sẽ có thêm các mức kháng cự khác.
giavangvn.org
Vàng (XAU/USD) dưới góc nhìn cơ bản, kĩ thuật: Cơn lốc giá dầu đang kìm hãm “mãnh thú”.
09:25 AM 07/04
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
TT vàng 28/3: Không thoát khỏi xu hướng giảm khi USD lên giá
02:31 PM 28/03
TTCK Việt sáng 28/3: Sắc đỏ chủ đạo, VN-Index vẫn tăng nhẹ
01:26 PM 28/03
Giá vàng tiếp tục trượt dốc
11:42 AM 28/03
USD tại các ngân hàng thương mại tăng giá
10:00 AM 28/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,050 -250 | 27,100 -250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,500-600 | 172,500-600 |
| Vàng nhẫn | 169,500-600 | 172,530-600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |