Số liệu mới nhất cho thấy, tăng trưởng tín dụng tháng 1 của Trung Quốc đạt mức gần 12%, vượt qua mức 9,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Mặc dù việc quay lại vay nợ có thể thúc đẩy tăng trưởng trong ngắn hạn và củng cố thị trường chứng khoán song hình thức này cũng khiến các nhà đầu tư lo ngại, các mục tiêu trung hạn của Bắc Kinh có thể bị ảnh hưởng từ rủi ro đầu cơ vay nợ và rủi ro tài chính.
Theo VTV
Vàng và USD tiếp tục “nín thở” trước ông Trump và Fed: Chuyên gia hé lộ kịch bản bất ngờ
09:45 AM 07/11
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Các ngân hàng trung ương Châu Á chuyển sang nới lỏng tiền tệ
03:34 PM 22/02
PTKT vàng: Hồi phục, bứt phá khỏi MA 200 giờ
11:31 AM 22/02
Vàng hạ nhiệt sau chuỗi ngày tăng giá
11:23 AM 22/02
PTKT vàng: Lùi một bước để tiến ba bước
09:33 AM 22/02
PTKT vàng: Ba bước tiến và một bước lùi
09:32 AM 22/02
Các thị trường chứng khoán toàn cầu diễn biến trái chiều
09:16 AM 22/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,900 40 | 25,950 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000 | 141,000 |
| Vàng nhẫn | 138,000 | 141,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,3700 | 25,7800 |
AUD |
17,1450 | 17,8740 |
CAD |
17,7220 | 18,4750 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,8620 | 29,3320 |
CHF |
30,4930 | 31,7890 |
GBP |
33,3850 | 34,8040 |
CNY |
3,7390 | 3,8970 |