Vàng hiện đang giao dịch ở mức $1325/oz, sau khi đã kiểm tra mức hỗ trợ trung bình động 200 giờ (Ma) là $1320/oz trong giao dịch qua đêm.
Như đã thấy ở trên, chỉ số sức mạnh tương đối 14 giờ đã xuyên qua đường xu hướng giảm dần. Vì vậy, kim loại có thể quay trở lại $1330, mặc dù mức tăng tiếp theo có vẻ khó xảy ra, vì những dấu hiệu sớm của sự đảo chiều giảm giá đã xuất hiện trên biểu đồ thời gian dài hơn.
Biểu đồ hàng ngày
Vàng đã giảm 1,1% trong ngày hôm qua – mức giảm trong một ngày lớn nhất kể từ ngày 9/11 – xác nhận sự phân kỳ giảm của chỉ số RSI 14 ngày. Tuy nhiên, sự đảo chiều giảm giá ngắn hạn sẽ thất bại nếu kim loại đóng cửa hôm nay trên mức MA 5 ngày tăng dần, hiện ở mức $1330.
Xu hướng: giảm giá
Kháng cự:
Hỗ trợ:
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Vàng hạ nhiệt sau chuỗi ngày tăng giá
11:23 AM 22/02
PTKT vàng: Lùi một bước để tiến ba bước
09:33 AM 22/02
PTKT vàng: Ba bước tiến và một bước lùi
09:32 AM 22/02
Các thị trường chứng khoán toàn cầu diễn biến trái chiều
09:16 AM 22/02
Giá vàng “đủ sức” vượt 1.354USD/oz trong ngắn hạn?
08:26 AM 22/02
TTCK: VN-Index có thể rung lắc và điều chỉnh?
08:15 AM 22/02
Phiên 21/2: Nhà đầu tư hoảng loạn vì sự lao dốc đồng thời của Vàng, Dầu, chứng khoán Mỹ
08:13 AM 22/02
Các NHTW mua vàng mạnh nhất trong 50 năm
04:37 PM 21/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100-1,400 | 173,100-1,400 |
| Vàng nhẫn | 170,100-1,400 | 173,130-1,400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |