Tình trạng chính phủ Mỹ đóng cửa tiếp tục khiến nhiều báo cáo quan trọng của nước này bị trì hoãn. Tuy nhiên, nhà đầu tư trong tuần vẫn được cập nhật thông tin về doanh số bán nhà ở Mỹ và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu. Thị trường Mỹ nghỉ lễ ngày 21/1.
Giá vàng ngày 18/1 chạm đáy 1 tuần và có tuần giảm đầu tiên kể từ giữa tháng 12 trong khi thị trường chứng khoán cùng USD đi lên do hy vọng Mỹ – Trung chấm dứt chiến tranh thương mại gia tăng.
Giá vàng tương lai ngày 18/1 giảm 0,86% xuống 1.281,15 USD/ounce, chốt tuần giảm 0,54%.
Truyền thông cuối tuần trước đưa tin cả Mỹ và Trung Quốc đều đang cân nhắc nhượng bộ trước thềm chuyến thăm Washington của Phó thủ tướng Trung Quốc Lưu Hạc vào ngày 30 – 31/1 để đàm phán thương mại.
Chỉ số USD, đo sức mạnh đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chính, tăng 0,32% lên 96,02 vào cuối ngày 18/1, chốt tuần tăng 0,76%. Đây là tuần tăng đầu tiên của chỉ số USD kể từ giữa tháng 12.
Ngày 21/1
Ngày 22/1
Ngày 23/1
Ngày 24/1
Ngày 25/1
Theo NDH
ING dự báo chấn động: Đừng mong giá vàng giảm sâu, “thế lực ngầm” đang bảo chứng cho kim loại quý!
04:15 PM 07/04
Đọc gì hôm nay 7/4: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền Mỹ
03:45 PM 07/04
Giá vàng 7/4: Tiếp đà giảm, giá mua vào chỉ còn 169 triệu
12:55 PM 07/04
Vàng (XAU/USD) dưới góc nhìn cơ bản, kĩ thuật: Cơn lốc giá dầu đang kìm hãm “mãnh thú”.
09:25 AM 07/04
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
[Quy tắc đầu tư vàng] Bill Ackman – từ “baby Buffett” cho tới ngôi sao vụt sáng trên bầu trời phố Wall
08:33 AM 21/01
TTCK: “Một mặt bằng giá mới đang dần thiết lập”
08:23 AM 21/01
Giới thương nhân vẫn rất lạc quan, các chuyên gia thì có phần hơi hoài nghi về vàng trong tuần tới
10:10 AM 19/01
“Nên giữ tiền trong chứng khoán năm 2019”
04:57 PM 18/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,050 -250 | 27,100 -250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 174,0004,500 | 177,0004,500 |
| Vàng nhẫn | 174,0004,500 | 177,0304,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |