SGDCK Việt Nam hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước dưới hình thức công ty mẹ – công ty con do Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước, có trụ sở chính đặt tại Hà Nội.
SGDCK Việt Nam có mức vốn điều lệ là 3.000 tỷ đồng, được điều chuyển từ vốn điều lệ của HNX và HoSE. Trong quá trình hoạt động, SGDCK Việt Nam thực hiện tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc thành lập sẽ diễn ra theo 2 giai đoạn.
Giai đoạn 1 (2019-2020) thành lập Sở GDCK Việt Nam trên cơ sở tiếp tục duy trì hoạt động các thị trường chứng khoán giao dịch như hiện tại, đồng thời sắp xếp lại bộ máy hoạt động của HNX và HoSE, kết hợp hoàn chỉnh dự án xây dựng hệ thống công nghệ thông tin thị trường do HoSE làm chủ đầu tư.
Giai đoạn 2 (2020-2023) đưa hệ thống công nghệ thông tin thị trường đi vào hoạt động áp dụng cho HNX và HoSE, trên cơ sở đó thực hiện lộ trình phân khúc các khu vực thị trường; đồng thời xây dựng phương án cổ phần hóa Sở GDCK Việt Nam để triển khai thực hiện sau năm 2023.
Theo BĐT
Tin sáng 4/6: Giá dầu tăng cao – Phố Wall đỏ lửa, Vàng giảm
10:30 AM 04/06
Ấn Độ bán tháo 12 tỷ USD vàng trong 2 tuần: Khủng hoảng đồng Rupee và áp lực dầu mỏ leo thang
09:35 AM 03/06
DailyForex: Dự báo giá vàng tuần 14 – 18/1
02:44 PM 14/01
Phiên đầu tuần vàng trong nước khởi sắc
11:15 AM 14/01
TT vàng tuần này: Tiếp cận $1300 bởi các vấn đề Brexit, Mỹ – Trung, chính phủ Mỹ đóng cửa kéo dài (Phần 1)
10:24 AM 14/01
Đầu tuần, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ
10:16 AM 14/01
Có tới 73% chuyên gia đoán vàng tăng trong tuần này. Vậy, bạn cược giá sẽ tăng hay giảm?
09:54 AM 14/01
Bảng giá vàng 9h10 sáng ngày 14/1: Tuần mới, vàng tăng giá
09:00 AM 14/01
Kinh tế Đức trong vòng xoáy suy thoái
08:43 AM 14/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,380 80 | 26,410 90 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |