Chúng tôi tin rằng vào năm 2019, các nhà đầu tư toàn cầu sẽ tiếp tục ủng hộ vàng như một công cụ đa dạng hóa và phòng ngừa rủi ro hệ thống hiệu quả. Và chúng tôi thấy mức độ rủi ro và sự không chắc chắn cao hơn trên nhiều số liệu toàn cầu.
Một số rủi ro mà các nhà đầu tư gặp phải trong năm mới bao gồm: định giá thị trường tăng cao, nguy cơ suy thoái kinh tế toàn cầu và áp lực lạm phát cao hơn khi các quốc gia thực hiện nhiều chính sách bảo hộ hơn.
Mặc dù các thị trường đã chứng kiến sự điều chỉnh lớn trong quý cuối năm 2018, WGC nói rằng thị trường chứng khoán Hoa Kỳ vẫn được định giá quá cao. Họ nói thêm rằng vàng sẽ là một tài sản hấp dẫn cho các nhà đầu tư muốn đa dạng hóa. Họ viết:
Ở Hoa Kỳ, lãi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm là 1,5% thấp hơn so với mức trước khủng hoảng Lehman năm 2008, cung cấp cho các nhà đầu tư ít bước đệm hơn trong trường hợp biến động thị trường tiếp theo.
Nhìn xa hơn vào thị trường trái phiếu, các nhà phân tích lưu ý rằng thị trường đang báo hiệu nguy cơ suy thoái ngày càng tăng khi đường cong lợi suất bị san phẳng, có nghĩa là sự chênh lệch giữa trái phiếu ngắn hạn và dài hạn thu hẹp. Các nhà phân tích chỉ ra:
Đường cong 2s/10s hiện đang ở mức 13bps, mức độ làm phẳng đường cong nhìn thấy lần cuối trước cuộc khủng hoảng tài chính 2008, với một số nhà kinh tế dự đoán sự đảo ngược của nó trong nửa đầu năm 2019. Mặc dù đường cong lợi suất đảo ngược không gây ra suy thoái, nhưng nhìn chung đi trước điều đó – mặc dù sự dẫn dắt mang tính lâu dài.
WGC cũng nhận thấy tiềm năng vàng sẽ tăng trong năm nay như là một hàng rào lạm phát, các chính sách bảo hộ không cân bằng dự kiến sẽ làm tăng giá tiêu dùng trên toàn thế giới. Các nhà phân tích chỉ ra:
Những chính sách bảo hộ vốn là lạm phát – do kết quả của chi phí lao động và sản xuất cao hơn, hoặc do mức thuế cao hơn áp đặt để thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước so với nước ngoài. Họ cũng dự kiến chúng sẽ có tác động tiêu cực đến tăng trưởng dài hạn.
Mặc dù WGC lạc quan giá vàng vào năm 2019, nhưng họ lưu ý rằng thị trường không phải không có rủi ro vì đồng đô la Mỹ sẽ vẫn là một cơn gió ngược đối với vàng. Tuy nhiên, họ thấy ít tác động hơn từ đồng đô la Mỹ vì Cục Dự trữ Liên bang dường như không vội vàng thắt chặt lãi suất như trước.
Tại một sự kiện ở Washington hôm thứ Năm, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Jerome Powell, đã nhắc lại lập trường trước đó của ông rằng vì áp lực lạm phát được chế ngự, ngân hàng trung ương có thể đủ khả năng kiên nhẫn để xác định con đường của chính sách tiền tệ.
Cơn sốt vàng “đốt cháy” cán cân thương mại Ấn Độ: Lời cảnh báo đanh thép từ Thống đốc RBI.
04:10 PM 08/04
Góc nhìn Giá Vàng: Chỉ cần vượt MA 50 ngày – Vàng sẽ bứt tốc theo cách mà bạn không ngờ tới
04:05 PM 08/04
Đọc gì hôm nay 8/4: Biên bản cuộc họp chính sách FOMC tháng 3 – Bài phát biểu của các quan chức Fed
03:45 PM 08/04
Giá vàng 8/4: Vọt 4,5 triệu rồi đảo chiều giảm – các thương hiệu ‘phòng thủ’ nâng chênh mua – bán lên 4tr
12:45 PM 08/04
ING dự báo chấn động: Đừng mong giá vàng giảm sâu, “thế lực ngầm” đang bảo chứng cho kim loại quý!
04:15 PM 07/04
Đọc gì hôm nay 7/4: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền Mỹ
03:45 PM 07/04
Giá vàng 7/4: Tiếp đà giảm, giá mua vào chỉ còn 169 triệu
12:55 PM 07/04
Trung Quốc tìm được cách biến đồng thành vàng
07:58 AM 11/01
Phiên 10/1: Dầu có mạch tăng dài nhất 10 năm giúp phố Wall giao dịch đầy hào hứng, Vàng giảm trở lại vì USD mạnh
07:43 AM 11/01
Chính phủ Mỹ đóng cửa dài nhất là bao lâu?
04:14 PM 10/01
Đổi tiền lẻ dịp Tết không đúng quy định sẽ bị phạt
03:15 PM 10/01
“Quần hùng tranh bá” trên thị trường dầu mỏ
02:07 PM 10/01
TT vàng 10/1: Tiếp tục diễn biến khả quan khi USD lùi sâu sau biên bản cuộc họp của Fed
01:57 PM 10/01
TTCK Việt sáng 10/1: VN-Index áp sát mốc 900 điểm
01:24 PM 10/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,910 -140 | 26,960 -140 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,0001,500 | 175,0002,500 |
| Vàng nhẫn | 171,0001,500 | 175,0302,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |