Như đã thấy ở trên, EMA 55 nến đã đóng vai trò hỗ trợ mạnh mẽ hai lần trong 6 ngày qua. Do đó, nó là mức giá chính để đánh bại xu hướng giảm.
Quan trọng hơn, kim loại quý vàng đã tạo ra mức giá đỉnh thấp hơn, xác nhận sự giảm giá của ngày thứ Sáu là một nến đảo chiều. Nói một cách đơn giản, xu hướng đi lên của quý kim đã yếu đi trong vài ngày qua. Do đó, việc phá vỡ dưới đường EMA 55 kỳ có thể mang lại mức giảm sâu hơn, có thể là $1260.
Việc vi phạm đường xu hướng giảm được thấy trong biểu đồ trên sẽ thay đổi rủi ro theo hướng kiểm tra lại $1300.
Xu hướng: giảm xuống dưới EMA 55 nến trên biểu đồ 4h
Vàng (XAU/USD)
Tổng quan:
Xu hướng:
Cấp độ:
Vàng và USD tiếp tục “nín thở” trước ông Trump và Fed: Chuyên gia hé lộ kịch bản bất ngờ
09:45 AM 07/11
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Top 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới vào năm 2030
03:09 PM 09/01
Nhập khẩu vàng của Ấn Độ giảm mạnh trong năm 2018
01:53 PM 09/01
Vàng trong nước, thế giới diễn biến trái chiều
11:23 AM 09/01
Tỷ giá trung tâm tăng trở lại
09:52 AM 09/01
10 dự đoán về kinh tế toàn cầu năm 2019
09:41 AM 09/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,900 40 | 25,950 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000 | 141,000 |
| Vàng nhẫn | 138,000 | 141,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,3700 | 25,7800 |
AUD |
17,1450 | 17,8740 |
CAD |
17,7220 | 18,4750 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,8620 | 29,3320 |
CHF |
30,4930 | 31,7890 |
GBP |
33,3850 | 34,8040 |
CNY |
3,7390 | 3,8970 |