Chủ tịch Fed Jerome Powell hôm 4/1 cho biết ngân hàng trung ương Mỹ sẽ theo dõi tình trạng của nền kinh tế và điều chỉnh chính sách phù hợp.
“Ông Powell nói ông ấy sẵn sàng thay đổi nhưng nếu số liệu kinh tế tốt, chúng tôi dự báo Fed vẫn tăng lãi suất”, theo Bart Melek, trưởng bộ phận chiến lược hàng hóa tại TD Securities.
Vàng đặc biệt nhạy cảm với lãi suất. Lãi suất tăng sẽ làm tăng chi phí cơ hội của việc sở hữu vàng, vốn không sinh lợi tức.
Powell dự kiến phát biểu tại Câu lạc bộ Kinh tế, tổ chức ở Washington hôm 10/1. Nhà đầu tư còn chờ số liệu lạm phát Mỹ, dự kiến công bố vào ngày 11/1.
Giá vàng ngày 4/1 giảm, rời khỏi đỉnh hơn 6 tháng do số liệu việc làm tại Mỹ tốt, giúp xóa bỏ phần nào lo ngại về một nền kinh tế giảm tốc. Cụ thể, giá vàng tương lai giảm 0,63% xuống 1.286,65 USD/ounce.
Ngày 7/1
Ngày 8/1
Ngày 9/1
Ngày 10/1
Ngày 11/1
Theo NDH
Đọc gì ngày 4/6: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu Mỹ – Bài phát biểu của quan chức FOMC
04:40 PM 04/06
Tiêu điểm Kinh tế: Báo cáo Nonfarm tháng 5 – “Chìa khóa” mở cửa lộ trình hạ lãi suất của Fed?
04:00 PM 04/06
Tin sáng 4/6: Giá dầu tăng cao – Phố Wall đỏ lửa, Vàng giảm
10:30 AM 04/06
Tuần này: Giá vàng sẽ lại vượt $1300/oz? Tin không?
10:00 AM 07/01
Tỷ giá USD/VND, “ngưỡng chặn” và cung ngoại tệ tiềm năng
09:49 AM 07/01
[Quy tắc đầu tư vàng] Huyền thoại mới Jeffrey Talpins: 13 năm liền không lỗ, thậm chí lãi to khi thị trường chao đảo năm 2008 và 2018
08:43 AM 07/01
FED sẽ tăng lãi suất vào nửa cuối năm 2019?
08:09 AM 07/01
55% chuyên gia, 77% thương nhân tin vàng tăng trong tuần 7-11/1 bất chấp báo cáo việc làm Mỹ tháng 12
10:14 AM 05/01
Tỷ giá USD sẽ diễn biến như thế nào trong năm 2019?
08:28 AM 05/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,380 80 | 26,410 90 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |