Chuyên viên phân tích tại Saxo Bank, Ole Hansen, cho hay:
Vàng đã rơi vào trạng thái quá mua trên nhiều thước đo và cần phải tích lũy, nhưng vị thế mua đầu cơ vẫn còn gia tăng, thị trường sẽ trông chờ vào ngưỡng 1.300 USD sớm hơn dự kiến.
Nếu trong quí IV/2018, đồng USD, chứng khoán và lợi suất tiếp tục suy yếu thì vàng có khả năng đột phá lên ngưỡng cao hơn và có thể nhắm tới mức quanh 1.380 USD.
Trong giờ giao dịch ngày hôm qua, vàng giao ngay giao dịch tăng giá trị từ 1286.36 USD lên tới 1293.95 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1295.41 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1297.67 – 1299.11 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1301.38 – 1302.10 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1307.98 – 1309.42 USD.
Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1288.80 – 1287.36 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1281.48 – 1280.76 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1278.49 – 1277.05 USD.
Chiến lược giao dịch:
Sell: 1297 SL: 1304 TP: 1280
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1298 – 1301 – 1308
Mức hỗ trợ: 1291 – 1280 – 1277
giavangvn.org tổng hợp
Cơn sốt vàng “đốt cháy” cán cân thương mại Ấn Độ: Lời cảnh báo đanh thép từ Thống đốc RBI.
04:10 PM 08/04
Góc nhìn Giá Vàng: Chỉ cần vượt MA 50 ngày – Vàng sẽ bứt tốc theo cách mà bạn không ngờ tới
04:05 PM 08/04
Đọc gì hôm nay 8/4: Biên bản cuộc họp chính sách FOMC tháng 3 – Bài phát biểu của các quan chức Fed
03:45 PM 08/04
Giá vàng 8/4: Vọt 4,5 triệu rồi đảo chiều giảm – các thương hiệu ‘phòng thủ’ nâng chênh mua – bán lên 4tr
12:45 PM 08/04
Vàng liên tục tăng giá những ngày đầu năm
11:18 AM 04/01
TTCK: Có cơ hội kiểm định lại vùng 880-890
08:20 AM 04/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,910 -140 | 26,960 -140 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 167,500-3,500 | 171,500-3,500 |
| Vàng nhẫn | 167,500-3,500 | 171,530-3,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |