Giá vàng kết thúc phiên giao dịch hôm thứ Hai giảm 4,44USD một ounce, nguyên nhân chủ yếu là do đồng đô la mạnh. Chỉ số đô la Mỹ tăng sau báo cáo rằng Hoa Kỳ đang chuẩn bị đánh thuế quan bổ sung đối với hàng hóa Trung Quốc nếu các cuộc đàm phán giữa tổng thống Donald Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình không giải quyết được tranh chấp thương mại đang diễn ra. Thị trường chứng khoán toàn cầu diễn biến khá trái ngược trong ngày hôm qua, với chỉ số chứng khoán châu Âu chủ yếu là đi lên hơn trong khi cổ phiếu châu Á chủ yếu kết phiên trong vùng đỏ. Chỉ số chuẩn chứng khoán Mỹ giảm trở lại vào thứ Hai, kéo dài kịch bản tiêu cực của tuần trước.
Một số áp lực từ động thái chốt lời đã được hình thành sau khi vàng (XAU/USD) thất bại trong việc phá vỡ ngưỡng kháng cự quan trọng tại khu vực $1240/35. Do đó, thị trường đã quay trở lại hỗ trợ dự đoán tại mốc $1225. Nếu vùng hỗ trợ này bị phá vỡ, thị trường sẽ nhắm về phạm vi $1220,50-1219,50, đáy của đám mây 4 giờ. Trượt ngưỡng $1219,50 mở ra nguy cơ quý kim lùi về vùng thấp $1213/1.
Cập nhật sáng 25/5: Giá dầu lao dốc 5%, vàng vượt 4.550 USD: Thị trường “xoay chiều” vì kỳ vọng hòa bình Mỹ – Iran
07:45 AM 25/05
Ấn Độ tăng thuế nhập khẩu vàng, bạc: Thị trường kim loại và tiền tệ rung lắc, ETF đối mặt rủi ro méo giá
03:45 PM 22/05
Cập nhật giá vàng ngày 22/5: Thế giới vẫn quanh quẩn mốc $4500 – SJC lùi về 162 triệu
11:35 AM 22/05
TTCK Việt sáng 30/10: Sắc xanh đến trong thận trọng, nhóm ngân hàng và dầu khí dẫn dắt xu hướng đi lên
02:16 PM 30/10
Sẽ còn tăng thêm, nhà đầu tư nhanh tay bắt đáy giá vàng
11:29 AM 30/10
Thị trường tài chính toàn cầu: Khó khăn đang bủa vây
11:13 AM 30/10
Ngày 30/10: TGTT lập kỷ lục mới 22.724 VND
10:20 AM 30/10
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 30/10: Chưa kịp vui đã lại buồn
08:54 AM 30/10
Giá vàng dự đoán ở mức 1.300 USD/ounce trong năm 2019
08:34 AM 30/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,480 0 | 26,520 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |