Các chuyên gia cho biết giá vàng vẫn duy trì quanh trung bình động 100 ngày ở gần ngưỡng kỹ thuật chủ chốt 1.224 USD/ounce.
Bất ổn địa chính trị, trong đó có căng thẳng giữa Arab Saudi và phương Tây về cái chết của nhà báo Jamal Khashoggi, cũng như diễn biến liên quan đến Brexit được cho là đang kéo một số nhà đầu tư xích lại gần vàng hơn.
Trong giờ giao dịch ngày hôm qua, vàng giao ngay giảm giá trị từ 1227.21 USD xuống còn 1221.82 USD. Sáng nay quý kim đang giao dịch ở mức 1223.95 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1226.57 – 1227.52 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1232.74 – 1233.21 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1236.06 – 1237.01 USD.
Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1218.03 – 1217.08 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1214.23 – 1213.76 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1208.54 – 1207.59 USD.
Pivot: 1223.94
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1220 SL: 1216 TP: 1234
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1223 – 1227 – 1234
Mức hỗ trợ: 1217 – 1214 – 1209
giavangvn.org tổng hợp
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
USD khởi sắc, giá vàng đồng loạt giảm
11:44 AM 23/10
TGTT tiếp tục tăng, USD tại các ngân hàng “bất động”
10:58 AM 23/10
Lãi suất có thể tăng từ 2019
08:38 AM 23/10
Kiến thức tiền ảo: Bộ ba bất khả thi của Blockchain là gì?
08:34 AM 23/10
TTCK: Nhà đầu tư cần thận trọng trong thời gian này
08:06 AM 23/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,7001,200 | 172,7001,200 |
| Vàng nhẫn | 169,7001,200 | 172,7301,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |