Việc vàng trượt xuống dưới ngưỡng hỗ trợ ngay lập tức ở mức $1189 nhiều khả năng nhất là do đồng USD. Đồng bạc xanh có thể vẫn tiếp tục dịch chuyển tốt hơn khi số liệu công bố hôm thứ Sáu cho thấy con số tăng trưởng tiền lương của Mỹ tăng nhanh nhất kể từ năm 2009.
Hơn nữa, các đường trung bình động 5 tuần và 10 tuần (MA) đều cho thấy một thiết lập giảm giá.
Xét về xu hướng tăng, chỉ khi vàng đóng cửa hàng ngày trên $1207 (mức cao nhất ngày 6/9) mới có thể khuyến khích các nhà đầu cơ giá tăng.
Biểu đồ hàng giờ

Kháng cự
Hỗ trợ
Đọc gì ngày 12/6: Kỳ vọng lạm phát, tiêu dùng Michigan
04:15 PM 12/06
Giáo sư Polleit: Đừng lo vàng thủng mốc 4.000 USD: Xu hướng tăng dài hạn vẫn nguyên vẹn
04:00 PM 12/06
Ngân hàng Trung ương Georgia mua 100 triệu USD vàng: “Lực đỡ thầm lặng” của thị trường
03:40 PM 12/06
Cập nhật Giá vàng sáng 12/6: SJC tăng mạnh lên 145,4 triệu – cao hơn 9 triệu so với đáy sáng qua
10:50 AM 12/06
Giá vàng chiều 11/6: Tín hiệu tích cực hiếm hoi: SJC tăng lại 1 triệu khi thế giới lấy lại mốc $4100
03:05 PM 11/06
Cập nhật giá vàng sáng 11/6: Thế giới mất ngưỡng $4100 – SJC rơi thẳng băng về 136 triệu
09:35 AM 11/06
Tuần này, nhà đầu tư vàng cần chú ý các mức giá nào?
02:17 PM 10/09
DailyForex: Dự báo giá vàng tuần 10/9 – 14/9
02:08 PM 10/09
TTCK Việt sáng 10/9: Dòng tiền đổ mạnh vào cổ phiếu dầu khí, ngân hàng, Vn-Index tiếp tục tăng hơn 5 điểm
01:22 PM 10/09
Giá vàng trong nước, vàng thế giới đang theo xu hướng giảm
11:55 AM 10/09
Triển vọng giá vàng tuần 10 – 14/9
09:55 AM 10/09
Đầu tuần 10/9: TGTT đứng tại 22.694, USD giao dịch tại các NHTM không biến động nhiều
09:52 AM 10/09
Putin tung “độc chiêu” làm nước Mỹ suy yếu
08:53 AM 10/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,240 -130 | 26,270 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |