Đà giảm đẩy vàng về dưới mức 200 tuần MA xuất hiện lần đầu tiên kể từ ngày 21/7/2017 (tức là gần 1 năm trở lại đây). Nó cũng làm tăng xu hướng giảm về mặt kỹ thuật.

Trong ngắn hạn, câu chuyện của thị trường vàng là giảm giá. Di chuyển trở lại ngưỡng kĩ thuật trên sẽ khiến thị trường dễ thở hơn nhưng lại rất có thể gặp áp lực bán chốt lời.
Theo biểu đồ giờ, mức đỉnh ngày hôm qua là cao hơn 100 MA theo giờ (đường màu xanh trong biểu đồ bên dưới), nhưng động thái đó thất bại. Hiện tại, giá vàng giao ngay đã trượt xuống dưới ngưỡng 200MA tuần. Sự sụt giảm dưới cả hai mức kỹ thuật, là đủ để khiến thị trường giá xuống kích hoạt động thái bán tháo.

Hi vọng Vàng trở lại trên 200MA tuần trong ngày hôm nay, nếu không, thị trường sẽ còn gặp áp lực giảm hơn nữa.
Nhìn lại một tuần đầy bão tố: SJC lao dốc theo thế giới – hồi phục ấn tượng vào cuối tuần
06:05 PM 14/06
Nhu cầu vàng Trung Quốc suy yếu, ETF đảo chiều rút vốn nhưng PBoC vẫn âm thầm gom mạnh
05:30 PM 14/06
Dự báo giá vàng tuần 15 – 19/6: Chuyên gia phố Wall ở thế trung lập – NĐT nhỏ lẻ bất ngờ bi quan
04:55 PM 14/06
Đọc gì ngày 12/6: Kỳ vọng lạm phát, tiêu dùng Michigan
04:15 PM 12/06
Giáo sư Polleit: Đừng lo vàng thủng mốc 4.000 USD: Xu hướng tăng dài hạn vẫn nguyên vẹn
04:00 PM 12/06
Ngân hàng Trung ương Georgia mua 100 triệu USD vàng: “Lực đỡ thầm lặng” của thị trường
03:40 PM 12/06
Mất 10 phút để học những kỹ năng này nhưng năng suất làm việc sẽ cải thiện gấp 10 lần
03:22 PM 18/07
TT vàng 18/7: Xuyên thủng đáy, tiếp tục lao dốc
02:32 PM 18/07
Giá vàng trong nước giảm theo vàng thế giới
11:16 AM 18/07
Cuối cùng, đã đến lúc để mua Vàng – khảo sát của BAML
10:14 AM 18/07
Vàng lao dốc: Một phần vì USD, một phần do người bán!
08:39 AM 18/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,240 -130 | 26,270 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |