Tỷ giá USD tiếp tục “trượt dốc” 09:56 07/06/2018

Tỷ giá USD tiếp tục “trượt dốc”

Trong khi tỷ giá trung tâm được điều chỉnh giảm phiên thứ hai liên tiếp, giá USD tại các ngân hàng thương mại sáng nay cũng giảm từ 5 đến 10 đồng so với sáng qua.

Tỷ giá trung tâm ngày 7/6 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.562 đồng, giảm 5 đồng so với mức công bố sáng qua.

Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.239 đồng và tỷ giá sàn là 21.885 đồng.

Đây là phiên thứ hai liên tiếp tỷ giá này được điều chỉnh giảm.

Trong khi đó, giá USD tại một số ngân hàng thương mại sáng nay cũng tiếp tục được điều chỉnh giảm.

Diễn biến tỷ giá tại các ngân hàng thương mại ngày 7/6

Cụ thể, Ngân hàng Vietcombank niêm yết giao dịch USD ở mức 22.770-22.840 đồng/USD (mua vào – bán ra), giảm 5 đồng ở cả hai chiều mua, bán so với phiên hôm qua 6/6.

Ngân hàng Vietinbank niêm yết giao dịch USD ở mức 22.771-22.841 đồng/USD (mua vào – bán ra), giảm 4 đồng ở cả hai chiều mua, bán so với phiên hôm qua 6/6.

Tại Ngân hàng Đông Á niêm yết giao dịch USD ở mức 22.770-22.840 đồng/USD (mua vào – bán ra), giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua, bán so với phiên hôm qua 6/6.

Techcombank niêm yết giao dịch USD ở mức 22.770-22.840 đồng/USD (mua vào – bán ra), giảm 5 chiều mua vào và giảm 15 đồng chiều bán so với chốt phiên hôm qua 6/6.

Ngân hàng BIDV niêm yết giao dịch USD ở mức 22.770-22.840 đồng/USD (mua vào – bán ra), giảm 5 đồng ở cả hai chiều mua, bán so với phiên hôm qua ngày 6/6.

Thị trường tự do

Lúc 9 giờ giá USD tự do niêm yết ở mức mua vào là 22.840 đồng/USD và bán ra ở mức 22.870 đồng/USD, giảm 10 đồng chiều mua so với chốt phiên hôm qua 6/6.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,750 70 25,800 90

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 141,300 144,300
Vàng nhẫn 141,300 144,330

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,860-50 26,270-50

  AUD

17,949-17 18,711-17

  CAD

18,247-35 19,022-36

  JPY

1580 1690

  EUR

29,328-72 30,875-75

  CHF

31,299-157 32,628-163

  GBP

34,350-51 35,809-53

  CNY

3,769-7 3,929-7