Quan chức Fed ủng hộ tăng lãi suất
Chủ tịch Fed Boston Susan Collins khẳng định bà sẵn sàng ủng hộ đợt tăng lãi suất vào tháng 9 nếu các dữ liệu kinh tế ủng hộ kịch bản này.
Lạm phát Đức tháng 7
Theo số liệu mới công bố, CPI Đức tháng 7 tăng 0,8% hàng tháng và tăng 2,8% so với cùng kì năm ngoái, như dự báo.
19h30 giờ VN – 12h30 giờ GMT: Mỹ: Báo cáo lạm phát tháng 7.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ được kỳ vọng tiếp tục ghi nhận sự hạ nhiệt của lạm phát, dù thị trường vẫn đối mặt với rủi ro biến động mạnh từ năng lượng và tỷ giá.
Lạm phát Mỹ hạ nhiệt nhưng ẩn chứa rủi ro
Chỉ số đồng USD nhích lên quanh mức 99,9 vào thứ Tư, ghi nhận mức tăng nhẹ khi giới đầu tư chuẩn bị đón các dữ liệu lạm phát quan trọng, được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng đến quyết định chính sách tiếp theo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Báo cáo Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) sẽ được công bố vào cuối ngày hôm nay, tiếp đó là dữ liệu lạm phát sản xuất (PPI) vào thứ Năm. Thị trường hiện vẫn chia rẽ về khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản vào tháng 9, sau khi giữ nguyên lãi suất trong tháng 7, trong bối cảnh giá dầu tăng đang củng cố quan điểm chính sách diều hâu.
Diễn biến thị trường Vàng – Dầu – tiền kĩ thuật số
Giá Vàng – Bạc tiếp tục tăng, trở lại mức cao nhất trong nhiều tuần qua.

Thị trường năng lượng đi ngang. Hiện tại, giá dầu Brent neo quanh 89 USD/thùng. Dầu WTI vẫn giữ mốc 83 USD/thùng.

Thị trường tiền kĩ thuậtsố giảm vào ngày hôm nay. BTC/USD về vùng 63.700. ETH/USD mất mốc 1900.

tygiausd.org
Giá vàng chiều ngày 12/8: Trong nước tăng rất cầm chừng dù vàng ngoại vọt lên đón sóng CPI
03:40 PM 12/08
Cập nhật giá vàng sáng 12/8: Thế giới tăng vọt lên $4410 – SJC chỉ nhích có 300 nghìn
10:00 AM 12/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,750 70 | 25,800 90 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 141,300800 | 144,300800 |
| Vàng nhẫn | 141,300800 | 144,330800 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,860-50 | 26,270-50 |
AUD |
17,949-17 | 18,711-17 |
CAD |
18,247-35 | 19,022-36 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,328-72 | 30,875-75 |
CHF |
31,299-157 | 32,628-163 |
GBP |
34,350-51 | 35,809-53 |
CNY |
3,769-7 | 3,929-7 |