Phiên 19/4: USD tiếp đà tăng giá nhờ lợi suất Trái phiếu Kho bạc lên cao 15:05 19/04/2018

Phiên 19/4: USD tiếp đà tăng giá nhờ lợi suất Trái phiếu Kho bạc lên cao

Trong phiên giao dịch hôm nay 19/4, đồng USD tiếp đà tăng giá so với ngày hôm qua khi nhà đầu tư tìm tới đồng tiền mang tính rủi ro hơn. Thêm vào đó, Báo Cáo Beige Book mới nhất của FED công bố ngày 18/4 cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng với tốc độ trung bình trong tháng 3 và đầu tháng 4.

Trong ngày 19/4, chỉ số USD so với giỏ 6 đồng tiền chính khác trong rổ tiền tệ thế giới giao dịch ở mức 89,635 điểm, sau khi tăng 0,1% trong phiên trước đó.

Tỷ giá các đồng tiền chủ chốt

Đồng bạc xanh tiếp tục tăng 0,22% so với đồng yen Nhật lên 107,250 JPY/USD, sau khi nhích 0,2% trong phiên giao dịch trước đó.

Có thể bạn quan tâm:

Đồng bảng Anh cũng giảm 0,08% xuống còn 1,4192 USD. Các đồng tiền hàng hóa cũng giảm so với đồng bạc xanh. Cụ thể đôla Úc giảm 0,18% xuống còn 0,7770 USD; đôla Canada giảm gần 0,1% xuống 1,2693 CAD/USD.

Trong khi đó, sau khi giảm nhẹ vào đầu phiên, đồng euro cũng phục hồi về vạch xuất phát, hiện đang giao dịch ở mức 1,2374 USD.

Nhận định chuyên gia về thị trường ngoại hối

Đồng yên Nhật vốn được xem là một tài sản an toàn thường có xu hướng tăng giá mỗi khi bất ổn địa chính trị dấy lên và rủi ro trên thị trường tăng cao, và ngược lại. Trong khi đồng USD đang nhận được sự hỗ trợ lớn do lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng mạnh tới 5 điểm cơ bản trong phiên giao dịch qua đêm (phiên giao dịch Mỹ), mức tăng lớn nhất trong một ngày kể từ ngày 2/3.

“USD, đặc biệt đối với đồng yên, đã bắt đầu thiết lập lại mối liên hệ với sự khác biệt về lợi suất ngày càng tăng trong tháng này”, Junichi Ishikawa – chiến lược gia ngoại hối cao cấp của IG Securities tại Tokyo nói.

giavangvn.org tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,950 200 25,990 190

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 141,300 144,300
Vàng nhẫn 141,300 144,330

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,8400 26,2500

  AUD

17,9300 18,6910

  CAD

18,2230 18,9960

  JPY

1580 1690

  EUR

29,2730 30,8170

  CHF

31,2560 32,5830

  GBP

34,2650 35,7200

  CNY

3,7670 3,9260