Hôm thứ Sáu, đồng USD tăng giá 0,5%, một phần nhờ kỳ vọng của thị trường về việc Quốc hội Mỹ có thể thông qua dự luật cải tổ thuế của Tổng thống Mỹ Donald Trump, và ông Trump sẽ đặt bút ký để dự luật trở thành luật ngay trong tuần này.
Giá vàng thế giới đang biến động yếu trên ngưỡng 1.250 USD/oz, gần mức thấp nhất trong 4 tháng thiết lập vào tuần trước. Lúc hơn 11h theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay tại thị trường châu Á theo dữ liệu từ Kitco.com đứng ở 1.255,7 USD/oz, giảm 0,4 USD/oz so với đóng cửa phiên thứ Sáu tại New York.
Lạm phát thấp, lãi suất tăng, chứng khoán tăng điểm, sức hút của tiền ảo Bitcoin, và nhu cầu vàng vật chất ở châu Á giảm đang là những yếu tố khiến vàng khó “tỏa sáng” ở thời điểm hiện nay.
Tuy nhiên, từ đầu năm đến nay, giá vàng thế giới đã tăng khoảng 9%, một phần do lực mua vàng phòng ngừa rủi ro vì những lo ngại về bất ổn gia tăng trên bán đảo Triều Tiên.
VNINVEST- Chiến lược giao dịch
Pivot: 1254,39
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1253 SL: 1244 TP: 1264
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1256 – 1260 – 1265
Mức hỗ trợ: 1251 – 1247 – 1242
Trading 212
Mức kháng cự: 1259,39 – 1265,05 – 1268,40
Mức hỗ trợ: 1251,15 – 1247,41 – 1242,14
Giavang.net tổng hợp
3 tín hiệu khiến nhà đầu tư bắt đầu nghi ngờ sức mạnh kinh tế Mỹ – 2 kịch bản cho USD tuần này
10:15 AM 17/08
Tỷ giá USD/VND ngày 17/8: Các NH tiếp tục nâng giá USD nhưng vẫn không theo kịp đà tăng của TGTT
09:50 AM 17/08
Dự báo giá vàng tuần 17–21/8: Phố Wall “đặt cược lớn” vào vàng, Main Street cũng bullish: 4.500 USD có thành hiện thực?
12:20 PM 16/08
Sáng 18/12: USD ngân hàng tiếp tục trạng thái “đứng im”
11:18 AM 18/12
Khảo sát giá vàng: Chuyên gia kỳ vọng giá vàng tiếp tục tăng
08:55 AM 18/12
Vàng thoát đáy nhưng chưa thoát khỏi ‘lình xình’
10:23 AM 16/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,750 -150 | 25,800 -150 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 141,200 | 144,200 |
| Vàng nhẫn | 141,200 | 144,230 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,9900 | 26,4000 |
AUD |
18,1120 | 18,8810 |
CAD |
18,4240 | 19,2060 |
JPY |
1590 | 1700 |
EUR |
29,5720 | 31,1310 |
CHF |
31,4790 | 32,8150 |
GBP |
34,5950 | 36,0640 |
CNY |
3,7890 | 3,9500 |