Quí 3, nhu cầu vàng xuống mức thấp nhất trong tám năm 09:44 10/11/2017

Quí 3, nhu cầu vàng xuống mức thấp nhất trong tám năm

Hội đồng vàng thế giới (WGC) ngày 9-11 công bố dữ liệu cho thấy trong quí 3-2017, nhu cầu vàng toàn cầu giảm 9% xuống còn 915 tấn, mức yếu nhất kể từ quý 3-2009, theo Reuters.

WGC cho biết nhu cầu vàng yếu đi khi sức mua vàng nữ trang và mức huy động vàng của các Quỹ hoán đổi danh mục (ETF) vàng đều yếu.

Quỹ ETF vàng là một loại hình quỹ mở, có danh mục đầu tư chủ yếu là vàng nguyên liệu. Quỹ ETF vàng được hình thành từ việc huy động vàng vật chất từ nhà đầu tư hoặc các thành viên sáng lập quỹ. Việc huy động vàng để lập quỹ được thực hiện theo cơ chế hoán đổi, cụ thể nhà đầu tư, thành viên sáng lập quỹ chuyển vàng vật chất vào quỹ và nhận lại chứng chỉ quỹ.

Trong quí 3, các quỹ ETF vàng chỉ huy động được 19 tấn vàng, giảm mạnh so với con số 144,3 tấn vàng vào cùng kỳ năm ngoái.

Nhu cầu vàng nữ trang toàn giảm 3%, chủ yếu do sức mua giảm ở Ấn Độ. WGC cho biết Ấn Độ, nước tiêu thụ vàng đứng thứ hai thế giới, chứng kiến nhu cầu vàng bất ngờ suy yếu do nước này áp dụng thuế hàng hóa và dịch vụ bắt đầu từ tháng 7-2017, khiến vàng nữ trang chịu mức thuế 5%. Sau ba quí tăng trưởng liên tục, nhu cầu vàng trong quí 3 ở Ấn Độ giảm 25% so với cùng kỳ năm ngoái, xuống còn 114,9 tấn.

Trong khi đó, nhu cầu vàng của các hãng sản xuất ô tô, chip nhớ và điện thoại di động tăng 2% lên 84,2 tấn. Nhu cầu vàng thỏi và vàng xu cũng tăng 17% lên 222 tấn.

WGC cho biết nhu cầu vàng ảm đạm có thể kéo dài đến hết năm nay và dự kiến nhu cầu vàng toàn cầu cả năm 2017 chỉ đạt mức 3.900-4.000 tấn, so với mức 4.347 tấn trong năm 2016. Nhu cầu vàng toàn cầu hàng năm chưa bao giờ xuống dưới mức 4.000 tấn kể từ năm 2009.

Theo TSGT.

Tin Mới

Các Tin Khác

03:01 PM 09/11

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,750 -150 25,800 -150

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,700-1,600 142,700-1,600
Vàng nhẫn 139,700-1,600 142,730-1,600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,960-10 26,370-10

  AUD

18,066-76 18,833-79

  CAD

18,361-48 19,140-50

  JPY

1580 1690

  EUR

29,530-14 31,087-15

  CHF

31,427-51 32,761-53

  GBP

34,525-31 35,991-32

  CNY

3,784-1 3,945-1