Trên thị trường quốc tế, sự thiếu vắng các nhân tố tác động rõ rệt đang khiến giá vàng “vật vờ” quanh ngưỡng 1.270 USD/oz mấy ngày gần đây, sau khi lên gần 1.360 USD/oz cách đây 1 tháng.
Căng thẳng địa chính trị tạm lắng khiến giới đầu tư giảm nhu cầu mua vàng phòng ngừa rủi ro. Thị trường chứng khoán toàn cầu tăng điểm khiến họ càng hứng thú với cổ phiếu. Cùng với đó, xu hướng mạnh lên của đồng USD thời gian gần đây và khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất vào tháng 12 càng gia tăng áp lực mất giá đối với vàng.
Tuy nhiên, tất cả những nhân tố này hiện đều không đủ mạnh để đẩy giá vàng giảm xuống ngưỡng sâu hơn. Theo các nhà phân tích vùng 1.270 USD/oz đang là một ngưỡng hỗ trợ mạnh đối với giá kim loại quý này.
Ngoài ra, giá vàng còn chững lại do các nhà đầu tư đang chờ báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ dự kiến được Bộ Lao động nước này công bố vào ngày thứ Sáu.
VNINVEST- Chiến lược giao dịch
Pivot: 1269,28
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1266 SL: 1262 TP: 1282
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1271 – 1275 – 1283
Mức hỗ trợ: 1263 – 1258 – 1251
Giavang.net tổng hợp
Tin sáng 21/8: Vàng vượt $4500 bất chấp Lợi suất tăng trở lại – Dầu thô neo cao gây áp lực cho phố Wall
07:40 AM 21/08
Tiêu điểm phiên 20/8: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần – Chỉ số sản xuất Fed Philadelphia
05:05 PM 20/08
Tỷ giá USD/VND ngày 20/8: Các NH vẫn neo giá USD khá thấp so với mức trần mà TGTT thiết lập
10:00 AM 20/08
PTKT: Vàng “bật dậy” hướng 4.400 USD: Biên bản FOMC có thể châm ngòi cho cú tăng sốc?
11:40 AM 19/08
Vàng SJC ít biến động chờ thông tin mới
11:24 AM 05/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,860 10 | 25,910 10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 143,600600 | 146,600600 |
| Vàng nhẫn | 143,600600 | 146,630600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,870-30 | 26,280-30 |
AUD |
18,1365 | 18,9065 |
CAD |
18,465-20 | 19,249-21 |
JPY |
158-1 | 169-1 |
EUR |
29,721-49 | 31,288-52 |
CHF |
31,805-100 | 33,155-105 |
GBP |
34,683-14 | 36,156-15 |
CNY |
3,782-4 | 3,943-4 |