Sáng 19/9: TGTT tăng, giá USD tại các NHTM không di chuyển 11:24 19/09/2017

Sáng 19/9: TGTT tăng, giá USD tại các NHTM không di chuyển

NHNN điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm thêm 4 đồng lên 22.443 đồng/USD trong khi hầu hết các NHTM vẫn giữ nguyên tỷ giá USD như phiên trước đó.

Cụ thể, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.443 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước đó.

Như vậy, với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.116 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.770 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay vẫn giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.725 đồng/USD, còn giá bán được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.096 đồng/USD.

Trong khi đó, hầu hết các ngân hàng thương mại vẫn giữ nguyên tỷ giá USD như phiên trước, giao dịch phổ biến trong khoảng 22.760-22.770 đồng/USD.

Cụ thể, ngân hàng Vietcombank và BIDV đều không thay đổi giá mua – bán USD, hiện vẫn là 22.690/22.760 đồng/USD. Ngân hàng VietinBank cũng giữ nguyên tỷ giá USD của mình ở mức 22.680/22.760 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, ngân hàng Eximbank và LienVietPostBank đều giữ nguyên giá mua – bán đồng bạc xanh, hiện vẫn ở mức 22.670/22.760 đồng/USD.

Vietcombank


Vietinbank


 

Cùng lúc, ngân hàng ACB và DongA Bank cũng không thay đổi biểu giá USD. Hiện giá USD tại 2 ngân hàng này vẫn là 22.690/22.760 đồng/USD.

Khảo sát nhanh cho thấy giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.670 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.690 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.760 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.770 đồng/USD.

Trên thị trường tự do Hà Nội, đồng USD tiếp tục duy trì ổn định ở mức mua vào là 22.720 đồng/USD và bán ra ở mức 22.740 đồng/USD.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,860 10 25,910 10

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 144,0001,000 147,0001,000
Vàng nhẫn 144,0001,000 147,0301,000

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,870-30 26,280-30

  AUD

18,20068 18,97371

  CAD

18,4927 19,2777

  JPY

1590 1700

  EUR

29,731-39 31,299-41

  CHF

31,793-112 33,143-117

  GBP

34,686-12 36,159-12

  CNY

3,784-3 3,944-3