Vàng đã suy yếu từ đầu tuần này sau khi khép phiên ngày thứ Sáu tại mức cao nhất kể từ ngày 06/09/2017. Kim loại quý đã vọt 1.6% trong tuần trước, đồng thời đánh dấu tuần tăng giá thứ 3 liên tiếp, chủ yếu nhờ lo ngại rằng Triều Tiên đang chuẩn bị có những động thái mới vào cuối tuần để kỷ niệm ngày Quốc khánh của nước này. Trên thực tế, cuối tuần qua Triều Tiên đã không có động thái mới nào.
Trò chơi dự đoán động thái của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trên thị trường vẫn tiếp tục trước khi cuộc họp chính sách của Fed diễn ra vào tuần tới. Vào ngày thứ Tư, dữ liệu cho thấy lạm phát tại Mỹ tại mức bán buôn đang phục hồi, chủ yếu phản ánh qua đà tăng của giá xăng. Chỉ số giá sản xuất đã nhích 0.2% trong tháng trước.
VNINVEST- Chiến lược giao dịch

Pivot: 1320,55
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1319 SL: 1310 TP: 1331
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1326 – 1340 – 1345
Mức hỗ trợ: 1317– 1311– 1303
Giavang.net tổng hợp
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Đọc gì hôm nay 1/4: Bảng lương ADP – Doanh số bán lẻ Mỹ
04:35 PM 01/04
INTL FCStone: Vàng hướng sự tập trung vào Bắc Triều Tiên, chỉ số CPI và cuộc họp chính sách của Fed
12:10 PM 14/09
Vàng trong nước lui sâu cùng thế giới
12:00 PM 14/09
Sáng 14/9: Không chứng kiến biến động giá USD tại các NHTM
11:30 AM 14/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,480 60 | 27,520 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,0001,000 | 174,5001,000 |
| Vàng nhẫn | 171,0001,000 | 174,5301,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |