Theo thông tin từ Reuters, BOJ vẫn giữ nguyên mức lãi suất -0.1% và xóa bỏ mục tiêu cơ sở tiền tệ, nhưng họ vẫn duy trì chương trình mua vào trái phiếu Chính phủ Nhật Bản dài hạn theo đúng tiến độ nhằm gia tăng lượng nắm giữ lên 80 ngàn tỷ JPY (tương đương 781 tỷ USD).
Nguồn: CNBC
Chỉ số Nikkei 225 ngay lập tức dao động sau quyết định của BOJ trước khi tăng 1.33%. Chỉ số Topix cũng tăng 1.95%.
Trên thị trường tiền tệ, đồng Yên Nhật giảm so với đôla Mỹ, tỷ giá USD/JPY giao dịch ở mức 102.66 sau khi quyết định trên được công bố. Trước đó, tỷ giá này đứng ở mức 101.09.
Lợi suất trái phiếu Chính phủ Nhật Bản tích tắc tăng sau quyết định trên. Cụ thể, lợi suất trái Chính phủ 10 năm tăng lên mức 0.002% trước khi lùi về ngưỡng -0.025%. Lợi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 30 năm cũng leo lên 0.532% trước khi rút xuống 0.519% trong giờ giao dịch chiều.
Cổ phiếu ngành ngân hàng Nhật Bản cũng tăng mạnh ngay sau quyết định của BOJ về việc giữ nguyên lãi suất – thông thường lãi suất âm có xu hướng “ăn vào” biên lợi nhuận của các ngân hàng.
Chỉ số đồng USD, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với một rổ các loại tiền tệ, leo lên mức 96.151 vào lúc 3h11 chiều giờ HK/SIN sau khi có quyết định của BOJ. Được biết, vào chiều ngày thứ Ba theo giờ châu Á, chỉ số này ở mức 95.634.
Theo Vietstock
Tin tức đáng chú ý 20/5: Lạm phát châu Âu
03:50 PM 20/05
Góc nhìn Giá Vàng: Biên bản FOMC liệu có là ‘phao cứu sinh’ giúp vàng lấy lại mốc $4500?
11:15 AM 20/05
MKS PAMP đưa Kịch bản táo bạo: Vàng 5.800 USD, bạc dẫn sóng, bạch kim chờ ngày breakout!
09:30 AM 20/05
Chiến lược giao dịch của một số tổ chức ngày 21/9 (cập nhật)
01:56 PM 21/09
Vàng trong nước cũng nín thở chờ Fed, BOJ
11:19 AM 21/09
Video: FED khó tăng lãi suất trong tháng 9
10:15 AM 21/09
Vàng lặng sóng chờ quyết định của FED và BOJ
09:54 AM 21/09
Ngày 21/9: TGTT không đổi, giá USD tại một số NH nhích nhẹ
09:23 AM 21/09
Bảng giá vàng 9h sáng 21/9: Thị trường lặng sóng
08:51 AM 21/09
“Sức khỏe” kinh tế Mỹ chưa ổn khiến FED chùn chân
08:41 AM 21/09
Kinh tế thế giới như “rắn mất đầu”?
08:09 AM 21/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,500 40 | 26,550 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |