Giá vàng giao ngay tăng 0,88% lên mức 1.227,71 USD/ounce. Tuần này, giá vàng giao ngay tăng 0,5% đồng thời là đợt tăng tính theo tuần mạnh nhất kể từ đầu tháng 6.
Giá vàng giao trong tháng 8 được giao dịch ở mức 1.227,5 USD/ounce.
Chỉ số đồng USD so với đồng yên giảm nhẹ sau khi một số các nhà hoạch định chính sách Mỹ đưa ra những bình luận nghiêng về thiên hướng “bồ câu” rằng tốc độ tăng lãi suất sẽ rất chậm.
Việc đồng USD yếu hơn sẽ tăng giá vàng, khiến mặt hàng chủ yếu giao dịch bằng đồng USD rẻ hơn so với các đồng tiền ngoại tệ khác. Các nhà đầu tư vẫn đang thận trọng trước dữ liệu lạm phát.
Kỳ vọng lãi suất Mỹ tăng chậm đã đẩy giá cổ phiếu toàn cầu tăng mạnh, thậm chí chạm đỉnh vào hôm thứ 6. Điều này làm giảm sức hấp dẫn của vàng như một kênh trú ẩn an toàn.
SPDR Gold Trust, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới, cho biết lượng vàng do họ nắm giữ đã giảm 0,43% xuống 828,84 tấn hôm thứ 5 so với mức 832,39 hôm thứ 4.
Giá bạc tăng 0,7% xuống còn 15,77 USD/ounce, giá bạch kim cũng tăng 2,23% lên mức 921,6 USD/ounce
Theo NDH
Tin sáng 22/8: Vàng vượt mốc $4600 – Phố Wall vẫn có tuần giảm dù hồi phục tốt ngày thứ Sáu
10:56 AM 22/08
Tỷ giá USD/VND ngày 21/8: TGTT lên ATH mới tại 25.600 – các NHTM quay xe hạ giá đồng USD
11:15 AM 21/08
Tin sáng 21/8: Vàng vượt $4500 bất chấp Lợi suất tăng trở lại – Dầu thô neo cao gây áp lực cho phố Wall
07:40 AM 21/08
Vàng trong nước tuột mất đà tăng, nhà đầu tư vẫn e dè
12:50 PM 14/07
Vàng khó đối đầu với đồng dollar?
10:36 AM 14/07
Cơ hội tốt để đầu tư trên thị trường vàng
10:36 AM 14/07
Vàng hồi phục chậm nhưng vẫn hướng tới phiên tăng giá thứ 4
04:33 PM 13/07
Đây có thể là mối đe dọa lớn nhất đối với vàng- Heraeus
04:12 PM 13/07
Giao dịch vẫn trầm lắng dù giá vàng trong nước tăng
11:44 AM 13/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,870 10 | 25,920 10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 144,600 | 147,600 |
| Vàng nhẫn | 144,600 | 147,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,9000 | 26,3100 |
AUD |
18,2590 | 19,0340 |
CAD |
18,4950 | 19,2810 |
JPY |
1590 | 1700 |
EUR |
29,7270 | 31,2950 |
CHF |
31,7860 | 33,1350 |
GBP |
34,7060 | 36,1790 |
CNY |
3,7880 | 3,9490 |