Giá vàng thế giới đang có diễn biến giằng co quanh mốc 2670 USD/ounce. Trong nước, vàng nhẫn bán ra tiếp tục tăng lên vùng kỷ lục mới. Ở chiều ngược lại, giá vàng nhẫn mua vào có sự biến động phức tạp hơn, có nơi tăng, nơi giảm hoặc ghi nhận biên độ tăng chậm hơn so với chiều bán. Nhưng nhìn chung, chênh lệch mua – bán trên thị trường vàng nhẫn vẫn khá ổn định, thận chí còn có xu hướng giảm so với trước đây dù giá vàng liên tục biên động mạnh.
Khi giá vàng liên tục leo thang, nhu cầu mua vào trên thị trường cũng tăng cao. Tuy nhiên, nguồn cung vàng lại đang trong tình trạng khan hiếm, khiến cho các nhà kinh doanh vàng có động thái thu hẹp biên độ chênh lệch giá mua và bán. Điều này nhằm thu hút nhà đầu tư sớm chốt lời, giúp thị trường trở nên sôi động hơn và đảm bảo duy trì nguồn cung cho các giao dịch tiếp theo. Trong bối cảnh giá vàng không ngừng lập đỉnh mới, việc thu hẹp khoảng cách này cũng là cách các nhà vàng đảm bảo sức cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận từ dòng vốn đầu tư.
Cập nhật lúc 12h ngày 25/9, vàng nhẫn SJC niêm yết giao dịch mua – bán tại 81,50 – 82,00 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng chiều mua và 300.000 đồng/lượng chiều bán so với giá chốt phiên 26/9.
Tại Bảo Tín Minh Châu, mua vào tăng 310.000 đồng/lượng, bán ra tăng 110.000 đồng/lượng so với cuối ngày hôm qua, giao dịch mua – bán hiện ở ngưỡng 82,54 – 83,44 triệu đồng/lượng.
Nhẫn Phú Quý điều chỉnh giá mua – bán cùng tăng 100.000 đồng/lượng so với chốt phiên thứ Năm, giao dịch mua – ban lên 82,20 – 83,30 triệu đồng/lượng.
Nhẫn Doji với đà tăng 250.000 đồng/lượng chiều mua, 100.000 đồng/lượng chiều bán so với chốt phiên liền trước, đưa giá mua và bán lên 82,75 – 83,45 triệu đồng/lượng.
VietNamgold có động thái điều chỉnh giá vàng nhẫn mua vào giảm 250.000 đồng/lượng trong khi giá bán tăng 50.000 đồng/lượng, giao dịch mua – bán hiện đạt 82,35 – 83,35 triệu đồng/lượng.
Đồng vàng Hanagold 24K niêm yết giao dịch mua – bán tại 82,35 – 83,35 triệu đồng/lượng, giá mua và bán cùng tăng 450.000 đồng/lượng so với phiên chiều qua.
Duy trì xu thế đi ngang, vàng miếng SJC bán ra hiện chỉ cao hơn mức đỉnh hiện tại của thị trường vàng nhẫn 50.000 đồng. Trong khi đó, mức đỉnh tại chiều mua vào của vàng nhẫn đang cao hơn giá mua vàng miếng tới 1,25 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm trên, giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 2670 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá trên thị trường tự do (25.210 USD/ounce) giá vàng đạt 82,05 triệu đồng/lượng (đã bao gồm thuế, phí), thấp hơn vàng nhẫn 1,4 triệu đồng – giảm 400.000 đồng so với hôm qua.
tygiausd.org
Vàng bật tăng dữ dội từ đáy 4.073 USD: Đã đến lúc tất tay?
04:40 PM 15/10
Tiêu điểm phiên 15/10: Chỉ số PPI Mỹ – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần – Doanh số bán lẻ
04:10 PM 15/10
Vừa chạm đỉnh 18 tháng, USD bất ngờ lao dốc: Tỷ giá USD/VND hôm nay biến động ra sao?
10:10 AM 15/10
Sáng 15/10: Vàng thế giới lấy lại đà tăng sát $4150, SJC vẫn ghìm giá 143,3 triệu – Có nên mua gom lúc này?
09:55 AM 15/10
Tin sáng 15/10: CPI cao hơn dự báo: USD lập đỉnh 18 tháng, giá vàng thủng mốc 4.100 USD, chứng khoán Mỹ đỏ lửa
08:35 AM 15/10
Tiêu điểm 14/10: Nóng: Trung Đông “rực lửa”, dầu chạm đỉnh $106 – Vàng sẽ bùng nổ hay lao dốc không phanh sau lúc 19h30 tối nay?
03:45 PM 14/10
Giá vàng nhẫn 9999 “bay màu” 1 triệu/lượng! Vàng trong nước liệu có giảm thêm sau tin CPI Mỹ tối nay?
03:30 PM 14/10
Bảng giá vàng 27/9: Vàng miếng giữ nguyên tâm thế thận trọng và câu chuyện vận hành thị trường
10:00 AM 27/09
Giá vàng tăng chóng mặt: Người vay nợ vàng lao đao, các đôi trẻ chùn bước trước hôn nhân
03:40 PM 26/09
Nhẫn 9999 phiên 26/9: Thế giới chững lại quanh mốc 2660 USD, vàng nhẫn không vì thế mà ngừng tăng
11:50 AM 26/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 -110 | 26,050 -110 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,300 | 143,300 |
| Vàng nhẫn | 140,300 | 143,330 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,650-30 | 26,060-30 |
AUD |
17,479-215 | 18,221-224 |
CAD |
17,745-17 | 18,498-18 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,25813 | 29,74813 |
CHF |
30,37778 | 31,66881 |
GBP |
33,375-99 | 34,793-103 |
CNY |
3,768-4 | 3,928-4 |